Phát triển du lịch bền vững là rất quan trọng và đúng đắn trong thời điểm Việt Nam đang hội nhập sâu rộng. Hà Nội là một điểm đến du lịch ở Việt Nam với vị trí đắc địa, bề dày lịch sử văn hóa, tài nguyên du lịch phong phú. Thành phố cũng đã và đang làm tốt việc ứng dụng công nghệ số vào bảo tồn và phát triển, phát huy giá trị tài nguyên du lịch. Giải pháp sử dụng công nghệ số hứa hẹn sẽ giúp Hà Nội phát triển du lịch, sớm trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn nhất khu vực phía Bắc và Việt Nam.
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng. Qua khảo sát 147 doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách là quy mô doanh nghiệp, thuế và chi phí khác, trình độ kế toán viên, chi phí tài chính phục vụ công tác đấu thầu, yêu cầu cung cấp thông tin. Trong đó, nhân tố thuế và chi phí khác có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp việc vận dụng các chính sách kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng được hoàn thiện hơn, góp phần cung cấp thông tin chất lượng hơn cho người sử dụng.
Nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thông qua phương pháp định tính kết hợp phương pháp định lượng, nghiên cứu này đã xác định có 06 nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất ở Đà Nẵng gồm: Quy mô, trình độ nhân viên kế toán, Mức độ cạnh tranh của thị trường, công nghệ áp dụng, lợi ích- chi phí, xu hướng chấp nhận rủi ro, từ đó đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng kế toán quản trị chiến lược.
Nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thông qua phương pháp định tính kết hợp phương pháp định lượng, nghiên cứu này đã xác định có 06 nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất ở Đà Nẵng gồm: Quy mô, trình độ nhân viên kế toán, Mức độ cạnh tranh của thị trường, công nghệ áp dụng, lợi ích- chi phí, xu hướng chấp nhận rủi ro, từ đó đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng kế toán quản trị chiến lược.
Nghiên cứu này xác định mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa hiệu quả hoạt động, quản lý chuỗi cung ứng xanh theo định hướng khách hàng và hiệu quả môi trường của các doanh nghiệp tại Bình Dương bằng mô hình PLS-SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có mối quan hệ đồng biến giữa các yếu tố này và quan điểm sản xuất hướng tới khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc triển khai thực hiện quản lý chuỗi cung ứng xanh.
Bài viết này tập trung trao đổi về chủ trương, định hướng phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên theo các nghị quyết của Đảng, Chính phủ trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, đồng thời đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới.
Nghiên cứu này khám phá những yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu suất kinh doanh tiền tệ của các quỹ tín dụng nhân dân tại Trà Vinh trong giai đoạn (2018-2022). Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm góp phần giúp các quỹ hoạt động ngày càng ổn định, an toàn và bền vững góp phần tạo cơ hội hỗ trợ vốn cho các thành viên, cải thiện đời sống kinh tế địa phương trong thời gian tới.
Mục đích quản trị chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 là thực hiện việc chuẩn hóa và quy trình hóa toàn bộ quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, điều phối toàn bộ hoạt động thực hiện chiến lược phát triển hải quan; các Kế hoạch cải cách hiện đại hóa trong toàn ngành Hải quan đảm bảo khả thi, đồng bộ, kịp thời. Bên cạnh đó, quản trị chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 nhằm tìm kiếm, phân bổ và tối ưu hóa các nguồn lực để thực hiện thành công mục tiêu cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan các giai đoạn, hoàn thành mục tiêu chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030.
Quản trị chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 là quá trình thực hiện hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra, kiểm soát, giám sát quá trình thực hiện Chiến lược phát triển hải quan. Trong quá trình phát triển, ngành Hải quan đã luôn xác định công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm. Do đó, để hiện thực hóa chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2030, hệ thống văn bản pháp luật hải quan đã và đang được xây dựng, bổ sung, hoàn thiện theo hướng hiện đại, đồng bộ, tuân thủ chủ trương cải cách thủ tục hành chính và các chuẩn mực, cam kết quốc tế; đặt nền tảng cho việc đổi mới toàn diện hoạt động hải quan hiện đại theo nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong toàn bộ hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan, hướng tới quản lý doanh nghiệp.
Kỷ nguyên số với việc các công nghệ tiên tiến của cách mạng công nghiệp (CMCN 4.0) phát triển mạnh mẽ đã và đang tác động đến mọi lĩnh vực trong đó có lĩnh vực hải quan. Trong bối cảnh đó, chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 đã xác định quản lý rủi ro hải quan là một trong những nghiệp vụ quan trọng, nhằm xây dựng ngành Hải quan hiện đại, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển bền vững. Theo đó, thời gian qua, công tác quản lý rủi ro đã vừa được triển khai đồng bộ trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan; vừa đồng thời đẩy mạnh việc hoàn thiện số hoá thông tin, số hoá quy trình nghiệp vụ quản lý rủi ro, hướng đến đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số lĩnh vực hải quan.