CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
1 Ứng dụng công nghệ kết cấu thép xây dựng nhà cao tầng / Vũ Hoàng Minh // Kiến trúc Việt Nam .- 2013 .- Số 4/2013 .- Tr. 30-33. .- 624
Sử dụng các giải pháp kết cấu bê tông cốt thép thông thường, công trình cao tầng đòi hỏi kích thước các cấu kiện có thể rất lớn, nặng nề, tốn kém, giảm không gian sử dụng và giảm tính thẩm mỹ, thời gian thi công rất lâu không thể đáp ứng được nhu cầu nhà ở như hiện nay. Công nghệ kết cấu thép là một giải pháp đột phá nhằm hạn chế các nhược điểm trên. Bài viết giới thiệu về công nghệ này.
2 Xác định hệ số sử dụng đất tối ưu theo kinh nghiệm quy hoạch đô thị Nhật Bản / Shigehisa Matsumura // Kiến trúc Việt Nam .- 2013 .- Số 4/2013 .- Tr. 48-51. .- 720
Quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 cho khu trung tâm hiện hữu Tp. HCM đã được UBND TP. HCM phê duyệt năm 2012. Trong quá trình lập quy hoạch nói trên đã áp dụng rất nhiều kinh nghiệm, kỹ thuật và chuyên môn của Nhật Bản vào việc phát triển không gian đi bộ theo giao thông công cộng, ưu đãi hệ số sử dụng đất bù lại cho hoạt động tạo dựng không gian mở công cộng, tạo cảnh quan bằng cách khai thác những công trình có giá trị lịch sử…Bài viết trình bày quá trình áp dụng kiến thức chuyên môn của Nhật Bản trong việc xác định hệ số sử dụng đất, một trong những yếu tố then chốt trong quy hoạch đô thị ở Nhật Bản.
3 Doanh nghiệp trong nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ở Việt Nam / TS. Lê Quang Cảnh // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 191/2013 .- Tr. 3-9. .- 330
Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thuộc các cấp độ khác nhau: nhóm yếu tố thuộc phạm vi quốc gia, ngành, doanh nghiệp và cá nhân. Lý thuyết về năng lực cạnh tranh quốc gia khẳng định năng suất của nền kinh tế mang tính quyết định và doanh nghiệp là tác nhân chính nâng cao năng suất thông qua cơ cấu tổ chức, quản trị, đổi mới công nghệ, sáng tạo trong doanh nghiệp. Dựa trên lý thuyết này, bài viết xem xét thực tế đóng góp của các yếu tố thuộc phạm vi doanh nghiệp kể trên đến năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt
4 Thể chế và tăng trưởng kinh tế: lý thuyết và thực tiễn / TS. Nguyễn Văn Phúc // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 191/2013 .- Tr. 23-29. .- 330
Tổng lược lý thuyết về thể chế và vai trò của thể chế đối với tăng trưởng kinh tế. Trình bày về chất lượng thể chế của Việt
5 Tăng cường hoạt động truyền thông marketing tích hợp (IMC) trong các doanh nghiệp ở Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Viết Lâm // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 191/2013 .- Tr. 30-39 .- 658
Bài viết tập trung trả lời hai câu hỏi: Vì sao và làm thế nào để tăng cường hoạt động truyền thông marketing trong các doanh nghiệp ở Việt
6 Giải pháp thực hiện có hiệu quả hoạt động M&A các doanh nghiệp Logistics tại Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Thị Hường // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 191/2013 .- Tr. 46-56. .- 658
Bàn về bản chất của mua bán và sáp nhập (M&A), thực trạng và các xu thế M&A giữa các doanh nghiệp logistics ở Việt Nam thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) các doanh nghiệp logistic tại Việt Nam.
7 Thúc đẩy hoạt động đầu tư từ các tỉnh Duyên hải Miền Trung vào khu vực tam giác phát triển Campuchia, Lào, Việt Nam: định hướng và giải pháp / TS. Nguyễn Đình Hiền // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 161/2013 .- Tr. 63-69. .- 330
Phân tích tiềm năng, thế mạnh của khu vực tam giác phát triển, khả năng và tình hình liên kết, hợp tác với các tỉnh Duyên hải miền Trung trong thời gian qua và đề xuất những định hướng, giải pháp phù hợp để đẩy mạnh đầu tư vào khu vực trong thời gian tới.
8 Vận dụng kinh nghiệm của các nước để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta giai đoạn hiện nay / PGS. TS. Quyền Đình Hà // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 191/2013 .- Tr. 70-77. .- 658
Trình bày sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của một số nước và vùng lãnh thổ trên thế giới – bài học kinh nghiệm rút ra đối với nước ta; Thực tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nước ta hiện nay; Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam.
9 Xác định mức lãi suất cho vay tối ưu nhằm phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam / Lê Văn Luyện // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 271/2013 .- Tr. 1-9. .- 332.12
Thảo luận về phương pháp xác định lãi suất cho vay tối ưu áp dụng cho các tổ chức tài chính vi mô. Trọng tâm của bài viết là vận dụng mô hình xác định lãi suất của CGAP – Nhóm tư vấn hỗ trợ người nghèo thuộc Ngân hàng Thế giới – mô hình đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới trong việc tính lãi suất cho vay của các tổ chức tài chính vi mô….10 Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển của thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Huân // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 271/2013 .- Tr. 23-35 .- 336.31
Nghiên cứu mối tương quan giữa sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế ở Việt





