CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
1 Lợi ích và sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị trong lĩnh vực logistics của doanh nghiệp / TS. Phạm Xuân Thành, ThS. Nguyễn Văn Tỳ // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 10/2013 .- Tr. 17-18, 37. .- 657
Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ việc kiểm soát, đánh giá và đề ra các quyết định nhanh chóng nhằm giúp các doanh nghiệp quản lý và điều hành hiệu quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và lĩnh vực logistics của doanh nghiệp nói riêng.
2 Áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tài sản tài chính (tiếp theo số tháng 9/2013) / TS. Nguyễn Thị Kim Cúc, ThS. Lê Vũ Ngọc Thanh // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 10/2013 .- Tr. 19-21. .- 657
Đánh giá công cụ tài chính: đánh giá cho ghi nhận ban đầu, đánh giá sau ghi nhận ban đầu. Vận dụng giá trị hợp lý để định giá cho tài sản tài chính trong kế toán Việt
3 Bàn về hạch toán chi phí nghiên cứu vào triển khai / PGS. TS. Nguyễn Công Phương // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 10/2013 .- Tr. 22-24. .- 657
Trình bày nguyên tắc vốn hóa chi phí triển khai. Phân tích những bất cập của việc phân bổ dần chi phí nghiên cứu và hệ quả của việc vốn hóa hay không vốn hóa chi phí triển khai đối với thông tin cung cấp trong báo cáo tài chính.
4 Kiểm chứng các yếu tố xác định cơ cấu vốn tại các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam / ThS. Dương Thị Hồng Vân // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 10/2013 .- Tr. 25-28. .- 657
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định cơ cấu vốn của các doanh nghiệp niêm yết Việt
5 Vấn đề lưu ý hướng dẫn chi tiết quy định của các Luật thuế / Nguyễn Bá Phú // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 10/2013 .- Tr. 36-37. .- 657
Những vấn đề lưu ý hướng dẫn chi tiết quy định của các Luật thuế: về Luật Quản lý thuế, về Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, về Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập cá nhân.
6 Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 2011 – 2013: Thực trạng và khuyến nghị / TS. Nguyễn Đình Luận // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 197/2013 .- Tr. 27-35. .- 658
Tổng quát về tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2013, từ đó đưa ra những khuyến nghị để góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra và phát triển bền vững hoạt động xuất nhập khẩu năm 2013 và những năm tiếp theo.
7 Các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức bằng tiền mặt / TS. Võ Xuân Vinh // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Tr. 36-43. .- 336.31
Xem xét các yếu tố tác động đến mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt trên thị trường chứng khoán Việt
8 Sự tác động của nhận biết thương hiệu đến chất lượng cảm nhận, yêu thích thương hiệu và dự định mua: Khảo sát tại thị trường máy tính xách tay Việt Nam / GS. TS. Trương Bá Thanh, TS. Trần Trung Vinh // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 197/2013 .- Tr. 44-50. .- 658
Nghiên cứu mô hình cấu trúc tuyến tính giữa nhận biết thương hiệu (BAW), chất lượng cảm nhận (PQ), yêu thích thương hiệu (BP) và dự định mua (PI). Mẫu được thu thập từ 329 khách hàng là chủ sỡ hữu các loại máy tính xách tay tại thị trường Việt
9 Thách thức quản trị và marketing trong xây dựng thương hiệu tập thể dựa trên xuất xứ đối với sản phẩm nông nghiệp / TS. Phạm Thị Lan Hương // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 197/2013 .- Tr. 51-57. .- 658
Xem xét những thách thức quản trị và marketing trong xây dựng thương hiệu tập thể cho sản phẩm nông nghiệp nói chung. Từ đó, mở ra định hướng cho các nghiên cứu thực tiễn trong xây dựng thương hiệu xuất xứ cho sản phẩm nông nghiệp ở các vùng địa lí cụ thể.
10 Tác động của hiệu quả truyền thông lên lời nói truyền miệng – Nghiên cứu trường hợp khách hàng là thuê bao điện thoại di động / ThS. Hoàng Lệ Chi, GS. TS. Nguyễn Thị Minh An // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 197/2013 .- Tr. 58-66. .- 658
Bài viết nhằm mục đích khám phá và đo lường hiệu quả hoạt động truyền thông mà doanh nghiệp thông tin di động triển khai có ảnh hưởng như thế nào lền truyền thông truyền miệng. Thuê bao của các mạng thông tin di động là những khách thể điều tra trong chương trình nghiên cứu. Có 257 phiếu điều tra hợp lệ đã được xử lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng về truyền thông qua bán hàng cá nhân và sự hài lòng về truyền thông tương tác có tác động trực tiếp và cùng chiều lên truyền thông truyền miệng. Trong đó, truyền thông tương tác có ảnh hưởng lên truyền thông truyền miệng mạnh hơn so với nhân tố còn lại. Nghiên cứu cũng cho thấy sự hài lòng về truyền thông đại chúng có ảnh hưởng không đáng kể lên truyền thông miệng.