CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích ứng dụng tàu cao tốc có xét đến độ cong thanh ray và tương tác với đất nền sử dụng phương pháp phần tử chuyển động / TS. Lương Văn Hải, Đinh Hà Duy, Trần Minh Thi // Xây dựng .- 2013 .- Số 08/2013 .- Tr. 57-59 .- 624

Phân tích ứng xử động của tàu cao tốc xét đến độ cong thanh ray và tương tác với đất nền, thông qua việc sử dụng phương pháp phần tử chuyển động MEM (Moving Element Mothod). Các kết quả phân tích số được triển khai nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của những yếu tố quan trọng đến ứng xử của hệ thống tàu và thanh ray.

2 Tác động qua lại giữa kiểm toán nội bộ và nhà quản trị cấp cao: Lý thuyết và thực tiễn tại một số doanh nghiệp Việt Nam / TS. Phan Trung Kiên // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 195 tháng 9/2013 .- Tr. 42-50. .- 657

Tìm hiểu mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và quản trị cấp cao. Cụ thể: bài viết sử dụng phương pháp đánh giá định tính để xem xét ảnh hưởng của kiểm toán nội bộ tới nhà quản trị cấp cao và ảnh hưởng của nhà quản trị cấp cao tới kiểm toán nội bộ. Bài viết có sử dụng dữ liệu đã được thu thập trong các nghiên cứu trước đó của tác giả về kiểm toán nội bộ trong tổng công ty xây dựng và ngân hàng thương mại của Việt Nam có tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ.

3 Đổi mới sáng tạo tại các công ty đa quốc gia và gợi ý cho các doanh nghiệp Việt Nam / TS. Trần Bích Ngọc, TS. Trần Sĩ Lâm // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 195/2013 .- Tr. 51-56. .- 330

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ tại các công ty đa quốc gia. Đây là những hiểu biết cần thiết giúp cho các công ty đa quốc gia Việt Nam còn non trẻ và mới ra đời trong thời gian gần đây học tập để phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt trên phạm vi toàn cầu như hiện nay.

4 Quản lý phát triển đô thị theo hướng tiếp cận quản trị tri thức ở Việt Nam / TS. Bùi Thị Hoàng Lan // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 195/2013 .- Tr. 57-62 .- 624

Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến quản trị tri thức trong nền kinh tế chuyển đổi, phát triển đô thị theo hướng tiếp cận tri thức ở Việt Nam, tình hình quản lý đô thị theo hướng tiếp cận quản trị tri thức ở Việt Nam. Thảo luận một số hướng giải quyết cho vấn đề quản lý phát triển đô thị theo hướng tiếp cận quản trị tri thức ở Việt Nam.

5 Dân số và nhóm dân số hoạt động kinh tế: Những tác động tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam / TS. Bùi Thị Minh Tiệp // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 195/2013 .- Tr. 63-70. .- 330

Bài viết sử dụng phương pháp Tài khoản chuyển giao quốc dân để xác định nhóm dân số hoạt động kinh tế, đồng thời kết hợp với phương pháp toán học để đánh giá tác động yếu tố dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

6 Lòng tin tổ chức – Một chỉ số quan trọng về năng lực doanh nghiệp: Khảo sát so sánh ở các doanh nghiệp quốc tế và doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Mạnh Quân // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 195 tháng 9/2013 .- Tr. 18-25 .- 658

Giới thiệu lòng tin tổ chức như một nhân tố quan trọng đối với doanh nghiệp ngày nay thông qua một số công trình nghiên cứu quốc tế về chỉ số lòng tin tổ chức OTI (Organisational Trust Index) và kết quả vận dụng nghiên cứu ở một số doanh nghiệp Việt Nam.

7 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử với sự thõa mãn và lòng trung thành của khách hàng ở Việt Nam / ThS. NCS. Trần Đức Thắng, TS. Phạm Long // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 195 tháng 9/2013 .- Tr. 26-33 .- 332.12

Chất lượng dịch vụ là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của các ngân hàng. Để đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh trong thị trường dịch vụ ngân hàng điện tử, các ngân hàng cần phải xác định đâu là thước đo chất lượng dịch vụ khách hàng và tác động của nó lên chất lượng tổng thể dịch vụ, sự thõa mãn và lòng trung thành của khách hàng. Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử với sự thõa mãn và trung thành của khách hàng trong bối cảnh Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cho các ngân hàng thương mại trong chiến lược kinh doanh của mình.

8 Tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Tố Tâm // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 195/2013 .- Tr. 34-41. .- 336.31

Nghiên cứu về mối liên hệ giữa tổ chức kiểm soát nội bộ đối với thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, thông qua phần mềm SPSS đánh giá các thành phần trong tổ chức kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến thông tin kế toán tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra môi trường kiểm soát là nhân tố quan trọng trong tổ chức kiểm soát nội bộ ảnh hưởng tới thông tin kế toán tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

9 Excel Spreadsheets – Sự ứng dụng cho sinh viên khối kỹ thuật, phân tích kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn / Tôn Thất Hoàng Lân // Khoa học Đại học Quốc tế Hồng Bàng .- 2013 .- Số 2/2013 .- Tr. 35-39 .- 004.1

Hiện nay có rất nhiều chương trình thương mại tổn tại để phân tích kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn, tuy nhiên một chương trình bảng tính như Microsoft Excel được giới thiệu nhằm mục đích đơn giản hóa đến mức có thể hướng đến những sinh viên không đủ nền tảng trong lập trình hoặc có vẻ miễn cưỡng để tìm hiểu nó. Phần mềm Excel được chọn để cung cấp một nền tảng lý tưởng về các tính toán số cũng như cách thức xử lý dữ liệu. Bài báo giới thiệu bảng tính Excel trong phân tích kết cấu dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn.

10 Điều chỉnh các công thức tính IRR và NPV / ThS. Nguyễn Trường Sơn // Khoa học Đại học Hồng Bàng .- 2013 .- Số 2 tháng 9/2013 .- Tr. 40-46 .- 332

Hiện nay để đo đạc hiệu quả các dự án người ta sử dụng nhiều phương pháp, trong đó, việc tính bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền thông qua hai chỉ số chính là hiện giá thuần của dòng tiền (NPV) và suất sinh lời nội bộ (IRR) đã được giảng dạy rộng rãi trong các trường đại học cũng như được sử dụng phổ biến trong thực tế vì tính hữu dụng và hiện đại. Tuy nhiên nó vẫn còn nhiều nhược điểm. Để khắc phục bài viết đi sâu vào phân tích các công thức tính NPV và IRR bằng lý thuyết tài chính về dòng tiền để tìm ra những thiếu sót, sai lầm trong các công thức này, đề ra việc chỉnh sữa các công thức này lại theo hướng hoàn thiện hơn nhằm giúp các công thức này có thể tính toán hiệu quả bất kỳ các loại dự án với kết quả chính xác hơn.