CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển du lịch bền vững từ cách tiếp cận hình ảnh điếm đến / ThS. Dương Quế Nhu, Lương Quỳnh Như, Lê Trọng Thanh, Nguyễn Tri Nam Khang // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 10 (425)/2013 .- Tr. 70-77. .- 910

Trình bày khái niệm về du lịch bền vững, hình ảnh điểm đến và các yếu tố cấu thành. Du lịch bền vững Việt Nam – tiếp cận từ hình ảnh điểm đến, đặc điểm du khách quan tâm đến du lịch bền vững Việt Nam. Đánh giá tình hình kinh tế của phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam. Giải pháp phát triển du lịch bền vững dựa vào cách tiếp cận hình ảnh điểm đến.

2 Tạo thuận lợi vận hành hiệu quả công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Thường Lạng // Khoa học Kinh tế (Đại học Kinh tế Đà Nẵng) .- 2013 .- Số 3 (03)/2013 .- Tr. 1-6. .- 332

Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam là mô hình mới hình thành và đòi hỏi phương thức điều hành đặc thù, khác với các doanh nghiệp. Nghị định 53/NĐ-CP ngày 18/05/2013 với 35 điều khoản chính thức đánh dấu việc thành lập và hoạt động Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam kể từ ngày 9/7/2013. Đây là loại hình doanh nghiệp đặc thù do Nhà nước sỡ hữu 100% vốn điều lệ, chịu sự quản lý của nhà nước, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng hợp lý và không vì mục tiêu lợi nhuận. Công ty Quản lý tài sản là cơ chế có tính thực tiễn cao và là bước đột phá thách thức nợ xấu, nhằm hình thành thị trường nợ xấu chính thức tại Việt Nam.

3 Quá trình áp dụng quản trị tài chính khu vực công tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / ThS. Phạm Quang Huy // Khoa học Kinh tế (Đại học Kinh tế Đà Nẵng) .- 2013 .- Số 3 (03)/2013 .- Tr. 7-16. .- 332

Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với tính quy nạp logic, trên cơ sở tổng quát hóa khung lý thuyết về quản trị tài chính công theo mô hình cổ điển và hiện đại, từ đó tiến hành tìm hiểu mô hình quản trị tại ba quốc gia là Ấn Độ, Thái Lan và Trung Quốc để rút ra những nội dung cơ bản, những định hướng và đề xuất một chu trình quản trị cơ bản mà Việt Nam có thể hướng đến vận dụng thời gian tới.

4 Kinh nghiệm điều hành lãi suất cơ bản của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc / ThS. Triệu Kim Lanh, ThS. Nguyễn Ngọc Linh // Khoa học Kinh tế (Đại học Kinh tế Đà Nẵng) .- 2013 .- Số 3 (03)/2013 .- Tr. 17-27. .- 332.12

Giới thiệu về kinh nghiệm điều hành lãi suất cơ bản của Ngân hàng TW Hàn Quốc, từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu đối với điều hành lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Bài viết gồm có 4 phần: (1) Giới thiệu về NHTW Hàn Quốc và công cụ lãi suất cơ bản của NHTW Hàn Quốc, (2) Cơ chế truyền dẫn lãi suất cơ bản của NHTW Hàn Quốc, (3) Thực trạng điều hành lãi suất cơ bản của NHTW Hàn Quốc, (4) Bài học kinh nghiệm cho việc điều hành lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

5 Chiến lược hỗn hợp – Chiến lược cạnh tranh mới của các doanh nghiệp lớn / ThS. Phùng Minh Đức // Khoa học Kinh tế (Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng) .- 2013 .- Số 3 (03)/2013 .- Tr. 28-35. .- 658

Cung cấp cơ sở lý luận, nêu thực tiễn áp dụng chiến lược này của Wal-Mart (qua nghiên cứu tại bàn) và của Honda (điều tra nghiên cứu khảo sát) cùng với những nhân tố ảnh hưởng, báo cáo chỉ ra rằng nếu được áp dụng một cách phù hợp, chiến lược hỗn hợp sẽ đem lại thành công và lợi nhuận lớn cho các doanh nghiệp lớn.

6 Đánh giá những bất cập của hoạt động bao thanh toán truyền thống ở Việt Nam / ThS. Vũ Thị Đan Trà, Phạm Trường Lộc // Khoa học Kinh tế (Đại học Kinh tế Đà Nẵng) .- 2013 .- Số 3 (03)/2013 .- Tr. 36-43. .- 332.12

Điểm lại thực trạng hoạt động bao thanh toán của Việt Nam kể từ năm 2004 đến nay, trong đó chủ yếu đánh giá những bất cập của mô hình này thông qua thang đo Likert dưới góc độ doanh nghiệp. Ngoài những bất cập rõ ràng về đối tượng khách hàng, bao thanh toán quốc tế chưa phát triển, doanh số tăng trưởng khiêm tốn,…nghiên cứu cho thấy nhận thức của các doanh nghiệp về bao thanh toán còn kém, tư duy vẫn quen sử dụng các sản phẩm thanh toán truyền thống, ngân hàng thường đòi hỏi cao về mặt tài chính với doanh nghiệp, chi phí dịch vụ cao là những bất cập chủ yếu khiến bao thanh toán hoạt động cầm chừng những năm gần đây. Từ đó tác giả lý giải nguyên nhân của các hạn chế trên, trong đó bất cân xứng trên thị trường tài chính, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện là những tác nhân chính và rút ra nhu cầu cần phải thay đổi bao thanh toán truyền thống ở nước ta.

7 Tài trợ chuối cung ứng – Giải pháp về vốn và tồn kho của các doanh nghiệp Việt Nam / ThS. Trần Thị Ngọc Vỹ, ThS. Nguyễn Thị Nhã Uyên // Khoa học Kinh tế (Đại học Kinh tế Đà Nẵng) .- 2013 .- Số 3 (03)/2013 .- Tr. 51-62. .- 330

Trên cơ sở phân tích những khó khăn hiện nay về vốn và tồn kho của doanh nghiệp trong nước, bài báo giới thiệu giải pháp tài trợ chuỗi cung ứng nhằm giúp doanh nghiệp có thêm một hướng giải quyết những vấn đề nan giải nêu trên, đồng thời góp phần mang lại lợi ích cho tất cả đối tác tham gia trên chuỗi cung ứng.

8 Nhận diện chân dung giảng viên chuyên ngành quản trị kinh doanh / TS. Nguyễn Quốc Tuấn // Khoa học Kinh tế (Đại học Kinh tế Đà Nẵng) .- 2013 .- Số 3 (03)/2013 .- Tr. 96-104. .- 370

Đề cập đến tầm quan trọng và nội dung của việc nhận diện các đặc điểm của giảng viên chuyên ngành quản trị kinh doanh. Thông qua việc khảo sát quan điểm của chuyên gia và những người hỗ trợ, tác giả đã phác họa những nét chính yếu của giảng viên chuyên ngành quản trị kinh doanh chính là xác định yêu cầu năng lực chuyên môn, năng lực hành vi, đặc điểm phong cách cá nhân…

9 Định hướng cơ bản đổi mới hệ thống kế toán, kiểm toán Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế / GS. TS. Nguyễn Đình Đỗ // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 9/2013 .- Tr. 10-11, 14. .- 657

Đề cập đến thực trạng cải cách đổi mới hệ thống kế toán kiểm toán Việt Nam từ khi có đường lối đổi mới đất nước, đổi mới tư duy kinh tế để mở cữa, hội nhập và phát triển mà trọng tâm là những định hướng và nội dung cơ bản tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống kế toán, kiểm toán để hội nhập và phát triển hoàn toàn, năng động bình đẳng trong khu vực và thế giới.

10 Các thay đổi chính trong chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế về báo cáo tài chính hợp nhất / TS. Lê Thị Thu Hà // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 9/2013 .- Tr. 17-20. .- 657

Trình bày các thay đổi chính trong chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế về báo cáo tài chính hợp nhất như: về quyền kiểm soát, trình tự hợp nhất báo cáo tài chính, lợi ích của cổ đông không nắm quyền kiểm soát, thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.