CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tạo lập và nâng cao lợi thế cạnh tranh bền vững của các doanh nghiệp sản xuất sứ vệ sinh thuộc Tổng Công ty thủy tinh và gốm xây dựng (Viglacera) / Nguyễn Văn Sinh, Lê Trung Thành // Khoa học Thương mại – Trường Đại học Thương mại .- 2013 .- Số 62+63/2013 .- Tr. 122-130. .- 658

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá hiện trạng lợi thế cạnh tranh, đồng thời làm rõ vai trò của nguồn lực vô hình trong việc hình  thành và duy trì lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp. Về lý thuyết, bài viết đã làm rõ được sự tác động của nguồn lực vô hình là định hướng học hỏi và định hướng thị trường đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh gồm đưa ra các mức giá phù hợp, giảm chi phí sản xuất và phân phối sản phẩm; rút ngắn thời gian cung ứng sản phẩm mới ra thị trường; rút ngắn thời gian điều chỉnh sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng. Bài viết cũng đưa ra một số kiến nghị nâng cao vai trò của các nguồn lực vô hình gồm: tăng cường tư duy mở và chia sẻ tầm nhìn để nâng cao định hướng học hỏi; nâng cao định hướng cạnh tranh nhân viên và đối thủ cạnh tranh để nâng cao định hướng thị trường.

2 Đổi mới công tác đào tạo kế toán – kiểm toán trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới / Nguyễn Quỳnh Trang // Khoa học Thương mại – Trường Đại học Thương mại .- 2013 .- Số 62+63/2013 .- Tr. 131-136. .- 657

Trình bày thực trạng đào tạo kế toán – kiếm toán ở Việt Nam và kinh nghiệm đào tạo của một vài nước trên thế giới, phân tích một số vấn đề nổi trội và đề xuất hướng giải quyết trong công tác đào tạo sinh viên chuyên ngành kế toán và kiểm toán ở các trường đại học hiện nay.

3 Kinh nghiệm quản lý thị trường thực phẩm chức năng của một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam / Nguyễn Anh Tuấn // Khoa học Thương mại – Trường Đại học Thương mại .- 2013 .- Số 62+63/2013 .- Tr. 137-144. .- 658

Phân tích, tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia và khu vực tiêu biểu trên thế giới trong việc phát triển thị trường thực phẩn chức năng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm, có giá trị thực tiễn và khả năng áp dụng đối với Việt Nam trong quản lý thị trường.

4 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung trên cơ sở nhận diện sự liên quan của chúng tới đối tượng chịu chi phí / Nguyễn Thị Đào, Phạm Thị Mỹ Dung // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 12/2013 .- Tr. 3-6, 11. .- 657

Thảo luận về phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm xác định chi phí sản xuất một cách chính xác. Trên cơ sở phân tích các ưu điểm và hạn chế của các mô hình và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, trên cơ sở nhận diện sự liên quan của chúng tới đối tượng chịu chi phí được đề xuất và nghiên cứu một trường hợp để minh họa cho việc áp dụng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung.

5 Về xây dựng chương trình môn học kế toán trong điều kiện hội nhập và phát triển / PGS. TS. Chúc Anh Tú // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 12/2013 .- Tr. 36-38, 43. .- 370

Thực tế đào tạo hiện nay, nhiều cơ sở đào tạo đã và đang mở chuyên ngành kế toán, kiểm toán. Điều này đã phát sinh rất nhiều vấn đề liên quan đó là chương trình đào tạo sẽ được xây dựng theo định hướng như thế nào? Làm thế nào để nội dung chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu về liên thông, trình độ, chuyển tiếp giữa các cơ sở đào tạo và đáp ứng được yêu cầu quản lý của nhà nước? …Bài viết tập trung giải quyết các vấn đề trên.

6 Giải pháp triển khai xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm trong các công ty niêm yết ở Việt Nam / ThS. Lê Văn Tân // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 12/2013 .- Tr. 7-10. .- 657

Trình bày các giải pháp gồm: Giải pháp về tổ chức bộ máy kế  toán; Chuẩn bị nguồn nhân lực cho hệ thống kế toán trách nhiệm; Các giải pháp hỗ trợ của nhà nước và các công ty niêm yết.

7 Cần thiết ban hành hướng dẫn kế toán đối với chương trình khách hàng thân thiết ở các siêu thị Việt Nam / ThS. Đào Nam Giang, ThS. Nguyễn Thị Lệ Thanh // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 12/2013 .- Tr. 12-14, 22. .- 657

Trình bày các quy định, hướng dẫn hiện tại của quốc tế có liên quan đến chương trình khách hàng thân thiết đồng thời phân tích các khó khăn mà kế toán các siêu thị Việt Nam gặp phải khi xử lý các nghiệp vụ này. Cụ thể: Các chương trình khách hàng thân thiết hay các ưu đãi đưa ra cho khách hàng truyền thống nên được ghi nhận như thế nào? Chi phí của những chương trình này nên ghi nhận như một khoản giảm trừ doanh thu; hay một phần của giá vốn; hay là chi phí bán hàng?

8 Phương pháp và thủ tục áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại Việt Nam đối với các hành vi quản trị lợi nhuận / TS. Đường Nguyễn Hưng, CPA. Phạm Kim Ngọc // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 12/2013 .- Tr. 15-19. .- 657

Làm rõ hơn các thủ tục và phương pháp vận dụng trong kiểm toán đối với các hành vi quản trị lợi nhuận trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại Việt Nam.

9 Về “chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ quản đầu tư trong doanh nghiệp” / TS. Trần Văn Hợi // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 12/2013 .- Tr. 19-22. .- 657

Trình bày giải pháp hoàn thiện Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị Chủ đầu tư trong các doanh nghiệp có thành lập Ban quản lý dự án đầu tư trong doanh nghiệp và hạch toán độc lập.

10 Về kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho / ThS. Bùi Văn Lâm // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 12/2013 .- Tr. 33-35. .- 657

Trình bày các tình huống liên quan đến việc ước tính giá trị thuần và xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Trích lập, xử lý các khoản dự phòng; Xử lý hủy bỏ đối với vật tư, hàng hóa đã trích lập dự phòng.