CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu đánh giá ổn định của công trình đắp trên nền đất yếu có xử lý bấc thấm dựa vào số liệu chuyển vị của nền / Lê Bá Vinh, Nguyễn Văn Thành // Xây dựng .- 2014 .- Số 02/2014 .- Tr. 90-92. .- 624
Hiện nay khi thi công các công trình đắp trên nền đất yếu có xử lý bấc thấm, có thể đánh giá sự ổn định nền dựa trên các số liệu chuyển vị của đất nền. Có hai phương pháp đã được sử dụng khá phổ biến trong điều kiện ở Nhật Bản là: phương pháp Matsuo - Kawamura và phương pháp Tominaga – Hashimoto. Bài báo trình bày các phân tích nhằm đánh giá khả năng áp dụng của hai phương pháp này trong điều kiện ở Việt Nam. Việc phân tích được tiến hành qua phần mềm Plaxis cho công trình thực tế là đường Nguyễn Văn Cừ nối dài tại thành phố Cần Thơ. Từ các kết quả tính toán được, tác giả rút ra các kiến nghị về khả năng áp dụng của hai phương pháp trên trong điều kiện ở Việt Nam.
2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của sợi Polypropylene tới tính chất co ngót của bê tông / Trần Văn Miền, Lê Xuân Lâm // Xây dựng .- 2014 .- Số 02/2014 .- Tr. 93-96. .- 624
Sơ lược về vấn đề bê tông nứt do co ngót, các biện pháp hạn chế nứt bê tông do co ngót, việc ứng dụng sợi Polypropylene trong bê tông, các phương pháp xác định sự co ngót của bê tông, hệ nguyên vật liệu dùng nghiên cứu, kết quả thử nghiệm và nhận xét.
3 Nghiên cứu tính chất cơ lý của đất khi gia cố bằng các loại xi măng khác nhau / TS. Nguyễn Minh Tâm, KS. Nguyễn Tiến Hoàng Nghĩa // Xây dựng .- 2014 .- Số 02/2014 .- Tr. 97-101. .- 624
Việc sắp xếp và khoảng cách của các cọc khác nhau thì sự làm việc chung của nhóm cọc cũng khác nhau, tức là tổng sức chịu tải của nhóm cọc sẽ thay đổi và khác với tổng sức chịu tải của từng cọc đơn. Bài toán này được giải quyết thông qua hệ số nhóm cọc, đây cũng chính là cơ sở hình thành nên bài báo này. Với nội dung nghiên cứu này, tác giả mong muốn đóng góp vào việc xây dựng một bộ thông số chung về hệ số nhóm cọc cho việc thiết kế móng cọc các công trình có nền đất ở quận 7 – TP. Hồ Chí Minh.
4 Ảnh hưởng mức độ bền vững của liên kết chân cột đến nội lực và chuyển vị của kết cấu cột thép tự đứng / Trần Nhất Dũng, Vũ Ngọc Quang // Xây dựng .- 2014 .- Số 02/2014 .- Tr. 102-104. .- 624
Cột thép tự đứng (anten, cột điện…), sau khi đưa vào sử dụng, thường xuất hiện sự rung lắc, hoặc có chuyển vị ngang lớn hơn khá nhiều so với tính toán thiết kế. Bài báo nghiên cứu các nguyên nhân gây ra sự cố dạng này. Sử dụng một phần mềm do nhóm tác giả tự lập, để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các liên kết giữa móng bê tông cốt thép với cột thép. Định lượng mức độ ảnh hưởng của sự không bền vững của liên kết, đến nội lực và chuyển vị của kết cấu cột thép. Qua đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cho các thiết kế kết cấu tương tự.
5 Các kỹ thuật cân bằng tải trong mạng cảm biến không dây / Nguyễn Thị Thu Hằng, Phan Lễ Hải // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2014 .- Kỳ 1 tháng 3/2014 .- Tr. 17-22. .- 004
Mạng cảm biến không dây có yêu cầu khắt khe về vấn đề sử dụng năng lượng do việc thu thập và chuyển tiếp dữ liệu cảm biến chỉ sử dụng năng lượng pin. Sự tiêu thụ không đồng đều về năng lượng sẽ dẫn tới hiện tượng có nút cảm biến hết năng lượng sớm hơn các nút khác và do đó làm giảm thời gian “sống” của toàn mạng. Vì vậy sử dụng kỹ thuật cân bằng tải để cân đối việc tiêu thụ năng lượng giữa các nút trong mạng có thể kéo dài thời gian “sống” của WSN. Bài báo giới thiệu một số kỹ thuật cân bằng tải trong WSN.
6 Hệ thống MSS/ATC: Tình hình triển khai và những thách thức / ThS. Nguyễn Viết Minh // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2014 .- Số kỳ 1 tháng 3/2014 .- Tr. 23-28. .- 621
Giới thiệu tóm tắt về tình hình triển khai hệ thống MSS/ATC và một số thách thức phát sinh trong quá trình tích hợp phân đoạn mặt đất và vệ tinh.
7 Ứng dụng cấu trúc dải chắn điện tử EBG cho thiết kế anten trong truyền thông không dây băng rộng / ThS. Dương Thị Thanh Tú // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2014 .- Số kỳ 1 tháng 3/2014 .- Tr. 29-35. .- 621
Giới thiệu về một loại cấu trúc vật liệu mới: cấu trúc dải chắn điện từ (EBG – Electromagnetic Band Gap) cho thiết kế anten trong truyền thông không dây băng rộng với khả năng triệt tiêu sóng mặt và nâng cao độ tăng ích của anten.
8 Ứng dụng thiết bị cảm biến trong hệ thống giám sát môi trường / KS. Hoàng Anh // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2014 .- Số kỳ 1 tháng 3/2014 .- Tr. 53-58. .- 621
Đề cập việc sử dụng các thiết bị sensor, kết hợp với hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông (ICT) trong một số ngành, lĩnh vực có khả năng triển khai cao và hiệu quả tác động đến đời sống kinh tế - xã hội rất lớn. Qua đó, thấy được tiềm năng ứng dụng hạ tầng ICT trong việc mở rộng phạm vi và đối tượng ứng dụng thiết thực trong đời sống xã hội mà Việt Nam có thể triển khai rộng rãi trong thời gian tới.
9 Liên kết ở Liên minh Châu Âu: Từ lý thuyết đến thực tiễn / Nguyễn Quang Thuấn // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 2 (161)/2014 .- Tr. 18-25. .- 327
Quá trình liên kết và hội nhập của Liên minh Châu Âu gắn với các lý thuyết hội nhập khu vực như thuyết chức năng, chức năng mới, thuyết liên chính phủ, thuyết thể chế…Mỗi lý thuyết giải thích về mức độ và tính chất hội nhập, đưa ra những luận giải về thành công, hạn chế liên kết của EU. Bài viết phân tích một số lý thuyết và vận dụng trên thực tiễn cho quá trình liên kết ở Liên minh Châu Âu.
10 Tình hình mở rộng EU và Eurozone trong năm 2013 / Nguyễn Văn Lịch // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 2 (161)/2014 .- Tr. 26-35. .- 327
Năm 2013, EU tiếp tục kết nạp thêm thành viên. Eurozone cũng mở rộng thêm. Nhìn bề ngoài, mọi chuyện có vẻ suôn sẻ đối với cả EU, Eurozone và từng nước mới gia nhập. Tuy nhiên, thực tế có khá nhiều phức tạp đối với cả hai bên. Bài nghiên cứu sẽ chỉ ra thực trạng và triển vọng gia nhập EU và Eurozone của các nước thành viên mới.