CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Áp lực đất lên công trình cảng với tải trọng phức tạp trong động đất / PGS. TSKH. Nguyễn Ngọc Huệ // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 5/2014 .- Tr. 10-12. .- 624
Nêu tổng quan các thuyết tĩnh và thuyết động để xác định lực động đất để áp dụng trong tính toán áp lực đất. Trong các nghiên cứu dựa trên lý thuyết Coulomb, áp lực do động đất chỉ xác định được cho các trường hợp hoặc không có tải trọng, hoặc có tải trọng phân bố đều trên toàn bộ lăng thể phá hoại. Nghiên cứu này đề xuất phương pháp tính toán đối với trường hợp tổng quát: tải trọng trên bề mặt đất đắp phức tạp, tường nghiêng, mặt đất đắp nằm nghiêng trong điều kiện động đất với mọi hướng tác dụng.
2 Phương pháp mô phỏng số dòng chảy 3 chiều để dự đoán xói cục bộ trụ cầu đôi / NCS. Nguyễn Viết Thanh, PGS. TS. Trần Đức Nhiệm, PGS. TS. Trần Đình Nghiên // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 5/2014 .- Tr. 13-18. .- 624
Bài báo giới thiệu phương pháp mô phỏng số để nghiên cứu sự thay đổi dòng chảy và xói cục bộ xung quanh trụ cầu. Mô hình mô phỏng sử dụng phương pháp vi phân hữu hạn giải phương trình Navier – Stokes trung bình Reynolds đối với dòng chảy 3 chiều. Kết quả mô phỏng được so sánh với kết quả thí nghiệm mô hình vật lý trong phòng. Các nguyên nhân gây xói cục bộ cũng được thể hiện trong kết quả mô phỏng như đường dòng trước trụ, cuộn song hình cung, dòng chảy đi xuống trước trụ, hố xói, cột xoáy sau trụ…chiều sâu xói cục bộ càng lớn dần theo thời gian đến một giai đoạn xói sẽ phát triển chậm dần và ngừng xói.
3 Phân tích dao động của cáp dây văng chịu ảnh hưởng của gió mưa kết hợp / ThS. Nguyễn Hoài Cương, ThS. Mai Văn Bắc // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 5/2014 .- Tr. 19-25. .- 624
Trình bày bài toán dao động của cáp dây văng dưới tác động của gió mưa kết hợp. Mô hình tính được đề xuất và phương trình vi phân mô tả dao động được thiết lập. Bài toán được giải theo phương pháp phần tử hữu hạn. Kết quả thu được từ mô hình tính hiện tại rất sát với ứng xử của bài toán thực tế khi xét đến dao động đồng thời của cáp và dòng nước mưa trên cáp (rivulet). Bên cạnh đó, mô hình tải do mưa/gió gây ra tải trọng khí đàn hồi cũng được thiết lập.
4 Nghiên cứu xây dựng phần mềm kiểm toán dầm liên hợp thép – BTCT theo 22TCN 272 – 05 / TS. Nguyễn Mạnh Thường, ThS. Đặng Thị Thu Hiền // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 5/2014 .- Tr. 26-33. .- 624
Bài báo trình bày mục đích và kết quả nghiên cứu, xây dựng phần mềm kiểm toán dầm thép mặt cắt chữ l liên hợp thép – BTCT theo tiêu chuẩn mới 22TCN272-05 bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic cũng như giới thiệu việc khai thác phần mềm này.
5 Nghiên cứu cơ chế làm việc của giải pháp kết cấu “Metal Road” / TS. Đặng Đăng Tùng, TS. Nguyễn Cảnh Tuấn, ThS. Vũ Việt Hùng // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 5/2014 .- Tr. 34-39. .- 624
Giải pháp cầu hệ khung không gian “Metal road” là giải pháp trong đó dầm chủ, hệ liên kết ngang và trụ tròn thép được liên kết cứng với nhau tạo thành một hệ khung ổn định. Giải pháp này được dùng phổ biến ở Nhật Bản những năm gần đây. Trong kết cấu “Metal-Road” trụ ống thép nhồi bê tông làm trụ đỡ hệ dầm và sàn mặt cầu đóng vai trò quan trọng trong sơ đồ làm việc của kết cấu. Trước khi ứng dụng giải pháp này vào thực tiễn ở Việt Nam, lý thuyết tính toán và các tiêu chuẩn thiết kế cũng như khả năng ứng dụng cần được nghiên cứu và đề xuất. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích và đề xuất lý thuyết tính toán sức kháng cũng như đánh giá các tiêu chuẩn thiết kế tham khảo cho kết cấu trụ ống thép nhồi bê tông.
6 Nâng cao hiệu suất công tác nổ bằng biện pháp sử dụng nhiều loại lượng nổ trong một lỗ mìn / Lê Hồng Hải, ThS. Nguyễn Hữu Hà // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 5/2014 .- Tr. 44-46. .- 624
Trình bày phương pháp nâng cao hiệu suất công tác nổ mìn bằng biện pháp sử dụng nhiều loại lượng nổ trong 1 lỗ mìn trong thi công công trình ngầm trong giai đoạn hiện nay.
7 Tổng quan về Kiến trúc xanh / KTS. Trần Khánh Trung // Xây dựng .- 2014 .- Số 5/2014 .- Tr. 34-38. .- 624
Giới thiệu một cách tiếp cận khác về kiến trúc xanh, công trình xanh theo cách đơn giản nhất nhằm giúp các bạn trẻ trong ngành xây dựng chưa có điều kiện tiếp cận hoặc tiếp cận chưa đầy đủ xu hướng kiến trúc mới mẻ này có thể nắm bắt được vấn đề một cách nhanh chóng.
8 Cơ chế chính sách quản lý chất thải rắn khu ven đô đô thị trung tâm Hà Nội đến năm 2030 / ThS. Lê Cường // Xây dựng .- 2014 .- Số 5/2013 .- Tr. 64-66. .- 363.7
Thực tiễn cho thấy, trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, sự tham gia của khối tư nhân còn hạn chế. Tại các địa phương, nhận thức của người dân về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường chưa cao, sự tham gia cộng đồng chưa được sâu rộng. Bài báo này trình bày một số cơ chế chính sách nhằm thu hút sự tham gia của cộng đồng trong quản lý chất thải rắn khu ven đô thị trung tâm Hà Nội đến năm 2030.
9 Xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian phục vụ quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Việt Nam / Nguyễn Thành Đạt // Xây dựng .- 2014 .- Số 5/2014 .- Tr. 70-73. .- 720
Làm rõ sự cần thiết phải triển khai xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian phục vụ quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất mô hình hạ tầng dữ liệu không gian về hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng công nghệ GIS, xem xét tính khả thi và đưa ra một số đề xuất, lưu ý trong triển khai xây dựng hệ thống dữ liệu.
10 Điều kiện đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp hóa tại Việt Nam / PGS.TS Phạm Văn Hùng // Ngân hàng .- 2014 .- Số 6 tháng 3 .- Tr. 9-15,25 .- 332.673
Bài báo hệ thống hóa nhận thức của Đảng về đảm bảo nguồn vốn cho công nghiệp hóa, đánh giá tình hình đảm bảo nguồn vốn cho công nghiệp hóa tại Việt Nam thời gian qua và đưa ra các quan điểm và giải pháp nhằm đảm bảo nguồn vốn cho công nghiệp hóa trong thời gian tới. Các giải pháp nhằm góp phần tích cực trong việc thực hiện công nghiệp hóa thành công tại Việt Nam.