CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tại sao Nhật Bản lựa chọn và thúc đẩy nhanh tiến trình đàm phán TPP? / ThS. Nguyễn Văn Quang, PGS. TS. Phạm Quý Long // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 4 (158)/2014 .- Tr. 17-25. .- 327
Ngày 15/3/2013, Nhật Bản trở thành đối tác chính thức tham gia thảo luận về TPP (P12) khi nó đã trải qua 16 vòng đàm phán chính thức. Con đường đến với TPP của Nhật Bản đã trải qua rất nhiều bước ngoặt và nó đã phản ánh sự thay đổi trong nhận thức của giới lãnh đạo nước này về chính sách liên kết và hội nhập khu vực. Tuy nhiên, có một câu hỏi đặt ra là tại sao Nhật Bản từ chỗ không quan tâm tới TPP đã nhanh chóng chuyển sang một thái cực khác là mong muốn tham gia và thúc đẩy nhanh tiến trình này sớm trở thành hiện thực? Để trả lời câu hỏi đó, bài viết tập trung phân tích những căn nguyên khiến Nhật Bản quyết định tham gia và thúc đẩy nhanh tiến trình đàm phán TPP hiện nay.
2 Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương: Quan điểm và đối sách của Trung Quốc / TS. Dương Minh Tuấn // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 4 (158)/2014 .- Tr. 26-33. .- 327
Bài viết làm rõ những vấn đề: quan điểm và đối sách của Trung Quốc đối với TPP; tác động của TPP và các khả năng của Trung Quốc trong việc tham gia Hiệp định này.
3 Công nghiệp văn hóa của Nhật Bản ở nước ngoài nhìn từ góc độ kinh tế / ThS. Hà Thị Lan Phi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 4 (158)/2014 .- Tr. 45-53. .- 327
Từ những năm cuối thế kỷ XX, thông qua các sản phẩm công nghiệp văn hóa, đặc biệt là văn hóa đại chúng như: phim hoạt hình, truyện tranh manga, phần mềm trò chơi…, ấn tượng về đất nước và con người Nhật Bản đã in đậm trong lòng thế hệ trẻ nhiều quốc gia trên thế giới. Ngoài ý nghĩa mang tính ngoại giao, quảng bá hình ảnh đất nước, công nghiệp văn hóa của Nhật Bản đã có những đóng góp không hề nhỏ về mặt kinh tế. Bài viết đề cập đến những thành quả từ góc độ kinh tế của một số ngành công nghiệp văn hóa chủ yếu của Nhật Bản tại thị trường nước ngoài hiện nay.
4 Quá trình “Văn minh hóa giáo dục” ở Nhật Bản nửa cuối thế kỷ XIX – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / ThS. Lê Tùng Lâm, ThS. Lê Hắc Tùng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 4 (158)/2014 .- Tr. 54-63. .- 327
Khái quát quá trình văn minh hóa ở Nhật Bản thế kỉ XIX: những hệ quả “văn minh hóa” thời kì Tokugawa, hệ quả của quá trình “văn minh hóa” thời Minh Trị. Tác động của quá trình văn minh hóa đến nền giáo dục Nhật Bản. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
5 Họ vi xử lý ARM – Lịch sử phát triển và ứng dụng trong tương lai / ThS. Nguyễn Khánh Tiềm // Công nghệ thông tin và truyền thông .- 2014 .- Số kỳ 2 tháng 5/2014 .- Tr. 22-26. .- 621
Giới thiệu về lịch sử hình thành cũng như mô hình phát triển ứng dụng và xu hướng phát triển trong tương lai của chip và vi xử lý họ ARM.
6 Bàn về quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch / TS. Phạm Sỹ Liêm // Kiến trúc Việt Nam .- 2014 .- Số 3/2014 .- Tr. 8-11. .- 720
Trình bày hiện trạng đô thị Việt Nam hiện nay. Bàn về quản lý đất đai và mật độ đô thị. Một số giải pháp về quy hoạch đô thị.
7 Một số suy nghĩ về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong đào tạo nghề ngành xây dựng / Trịnh Quang Vinh // Xây dựng .- 2014 .- Số 04/2014 .- Tr. 49-51 .- 624
Bên cạnh những nghiên cứu mũi nhọn trong khoa học công nghệ xây dựng, rất cần những nhân lực triển khai và chuyển giao công nghệ. Nhiệm vụ đó không thể tách rời công tác đào tạo nghề. Đào tạo nghề trong xây dựng hiện nay cũng gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có những định hướng và giải pháp của cả Nhà nước, của Ngành và các cơ sở đào tạo.
8 Một số đề xuất về cải cách thể chế trong thu hút nguồn nhân lực tư nhân trong lĩnh vực hạ tầng và hạ tầng kỹ thuật đô thị / Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Trí Dũng // Xây dựng .- 2014 .- Số 04/2014 .- Tr. 52-58. .- 624
Nghiên cứu cải cách thể chế nhằm thu hút nguồn nhân lực tư nhân trong phát triển hạ tầng nói chung và hạ tầng kỹ thuật đô thị nói riêng. Các giải pháp được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu các điều kiện huy động nguồn lực tư nhân trong lĩnh vực hạ tầng trên thế giới; khảo sát các điều kiện đó tại Việt Nam để tìm sự khác biệt và nguyên nhân; và đề xuất giải pháp.
9 Bảo trì hệ thống kỹ thuật nhà siêu cao tầng ở Việt Nam / TS. Hồ Ngọc Khoa, TS. Trần Hồng Hải // Xây dựng .- 2014 .- Số 04/2014 .- Tr. 71-76. .- 624
Nhà siêu cao tầng là một dạng công trình xây dựng đặc biệt với hệ thống kỹ thuật nhiều chức năng, đảm bảo vận hành đồng bộ, hiệu quả và an toàn. Bài báo thể hiện kết quả phân tích tổng quan cơ sở lý thuyết, khoa học, thực tiễn về bảo trì hệ thống kỹ thuật nhà siêu cao tầng và các các yếu tố khác có liên quan. Từ đó, đề xuất quy trình cơ bản và mô hình tổ chức thực hiện bảo trì hệ thống kỹ thuật nhà siêu cao tầng áp dụng cho điều kiện Việt Nam.
10 Tính toán cọc đơn chịu mô men xoắn trên nền đàn hồi / TS. Nghiêm Mạnh Hiến // Xây dựng .- 2014 .- Số 04/2014 .- Tr. 77-79. .- 624
Trình bày phương pháp đơn giản để tính toán mô men và góc xoắn của cọc đơn tiết diện tròn chịu mô men xoắn tại đỉnh cọc trên nền đàn hồi trong đó hệ số nền đàn hồi được xác định theo phương pháp giải tích.