CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu giải pháp cacbonat hóa bề mặt của cốt liệu miền Trung Việt Nam để cải tiến chất lượng bê tông asphalt / TS. Nguyễn Thanh Sang // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 20-23, 6 .- 624
Trình bày một nghiên cứu về lý thuyết và thực ngiệm về dính bám của bitum và cốt liệu đá axit miền Trung liên quan đến chất lượng bê tông asphalt. Các thử nghiệm về chất lượng đánh giá thông qua cường độ chịu nén và ép chẻ ở trạng thái bão hòa nước của bê tông asphalt.
2 Xác định cao độ san nền hợp lý cho các khu đô thị và công nghiệp / Nguyễn Cảnh Cường, Bùi Trọng Cầu // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 24-28 .- 624
Trình bày phương pháp xác định cao độ san nền hợp lý cho các loại nền khác nhau trong xây dựng các khu đô thị và khu công nghiệp nhằm loại bỏ các chi phí và thời gian thi công lãng phí do xác định cao độ san không hợp lí. Đề cập tới các trường hợp đặc biệt có liên quan tới xác định cao độ san nền trong thực tế xây dựng các khu đô thị và các khu công nghiệp.
3 Vai trò của Chính phủ trong ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam / Lê Quang Cảnh // Sô 10 (437) tháng 10 .- 2014 .- Tr. 14-20 .- Tr. 14-20 .- 363
Bài viết phân tích vai trò của Chính phủ trong ứng phó biến đổi khí hậu, từ đó đè xuất những gợi ý về hành động của Chính phủ đối với công tác ứng phó biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
4 Nghiên cứu đánh giá mức độ phản ứng hóa học trong bê tông tro bay làm mặt đường ô tô / ThS. Trần Trung Hiếu // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 29-32 .- 624
Trình bày các cơ chế phản ứng hóa học và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ phản ứng thủy hóa và phản ứng pozzolan trong bê tông tro bay.
5 Hợp tác phát triển vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Cămpuchia và vai trò của Tây Nguyên / Nguyễn Quang Thuấn // Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế .- 2014 .- Sô 10 (437) tháng 10 .- Tr. 3-13 .- 330
Đánh giá thực trạng hợp tác phát triển kinh tế xã hội giữa 3 nước Việt Nam – Lào – Cămpuchia; phân tích vai trò của Tây Nguyên trong hợp tác phát triển xuyên biên giới vùng Tam giác phát Việt Nam – Lào – Cămpuchia và đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò của Tây Nguyên cũng như thúc đẩy hợp tác phát triển kinh tế xã hội xuyên biên giới vùng Tam giác phát Việt Nam – Lào – Cămpuchia.
6 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất nước cốt bần ở huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng / Đinh Phi Hổ & Nguyễn Văn Hoà // Tạp chí Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 288 Tháng 10 .- Tr. 109-120 .- 330
Huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng có diện tích cây bần tự nhiên trên 1.600 ha; đây là nguồn nguyên liệu có thể khai thác, thu gom hàng trăm tấn bần chín mỗi năm. Hiện nay, địa phương đang phát triển sản phẩm chế biến từ trái bần (nước cốt bần) nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, tạo thêm việc làm và thu nhập cho nông dân và người lao động. Tác giả điều tra 120 hộ gia đình ở 4 xã của huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng trong năm 2013, và sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính nhằm nhận diện bản chất các mối quan hệ trên. Kết quả cho thấy thu nhập của hộ sản xuất nước cốt bần phụ thuộc vào: (1) Kiến thức công nghiệp; (2) Chi phí sản xuất; (3) Vốn vay ngân hàng, và (4) Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ.
7 Một số ý kiến về việc xác định vận tốc lưu hành tối đa cho phép trên đường cao tốc / TS. Trịnh Đình Toán // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 10/2014 .- Tr. 35-39 .- 624
Trình bày phương pháp xác định vận tốc lưu hành tối đa cho phép (Vmax) của các dự án đường cao tốc theo hướng tiếp cận kỹ thuật dựa vào vận tốc thực tế xe chạy trên đường, kết hợp đánh giá các đặc điểm hình học và khai thác nhằm phát huy hiệu quả vận hành cùng tính năng an toàn của dự án.
8 Ưu thế và hạn chế trong động viên cán bộ nhân viên văn phòng tại các doanhnghiệp nhỏ và vừa / Trần Kim Dung, Trần Thị Hoa // Tạp chí Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 288 Tháng 10 .- Tr. 55-70 .- 658
Nghiên cứu khám phá và đo lường ảnh hưởng của các yếu tố ưu thế và hạn chế trong động viên cán bộ nhân viên (CBNV) theo đặc thù của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Tác giả sử dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) với mẫu khảo sát 274 CBNV tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM. Kết quả cho thấy có 6 biến thể hiện ưu thế và 5 biến hạn chế trong động viên CBNV được kiểm định phù hợp. Các yếu tố ưu thế và hạn chế trong động viên giải thích được 76% biến thiên về động viên chung và 77% biến thiên gắn kết với tổ chức của CBNV văn phòng tại các SME.
9 Quan hệ giữa rủi ro hiệp Moment bậc cao và lợi nhuận cổ phiếu: Nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường VN / Võ Xuân Vinh, Nguyễn Quốc Chí // Tạp chí Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 288 Tháng 10 .- Tr. 71-89 .- 332.45
Nghiên cứu này xem xét yếu tố rủi ro hiệp Moment bậc cao bao gồm: Covariance, Coskewness, và Cokurtosis trong việc giải thích lợi nhuận kì vọng danh mục cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu cho thấy phần bù rủi ro yếu tố Cokurtosis có ý nghĩa thống kê ở mức 10% và tác động cùng chiều đến lợi nhuận kì vọng danh mục cổ phiếu, ngoài ra không tìm thấy sự tác động có ý nghĩa thống kê của yếu tố rủi ro Covariance, Coskewness và yếu tố phi tuyến của các rủi ro hiệp Moment bậc cao. Nghiên cứu giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về nguồn gốc hình thành rủi ro, tạo cơ sở cho việc lựa chọn mô hình định giá phù hợp nhằm mang lại lợi nhuận kì vọng hợp lí.
10 Thực trạng và định hướng phát triển KHCN vật liệu xây dựng đến 2020 / // Xây dựng .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 22-28 .- 624
Tình hình phát triển KHCN vật liệu xây dựng trong 10 năm qua. Những nghiên cứu và ứng dụng KHCN chính đã được thực hiện giai đoạn 2001 – 2010 trong một số ngành sản xuất chính. Đánh giá kết quả đạt được của công tác nghiên cứu và phát triển KHCN trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng so với các mục tiêu đặt ra trong “Chiến lược phát triển KHCN ngành xây dựng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020”.