Trình bày một số vấn đề về quản lý dự án theo mô hình đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại Việt Nam cùng một số khó khăn xuất phát từ: vướng mắc trong áp dụng pháp luật; vướng mắc trong mối quan hệ giữa nhà nước và nhà đầu tư trong thực hiện dự án; vướng mắc trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài…Từ đó kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao số lượng và chất lượng dự án PPP tại Việt Nam.
Đưa ra một số bước chính để thực hiện đánh giá hiệu quả đầu tư bằng phương pháp Value Measuring Method (VMN) trong việc phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
Một số vấn đề liên quan đến việc đảm bảo QoS trên mạng viễn thông. Những thách thức đối với việc đảm bảo QoS khi bùng nổ các dịch vụ hướng đến nhu cầu xã hội. Một số đề xuất nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ trên mạng viễn thông Việt Nam.
Kỹ thuật mã hóa dựa trên vị trí (GeoCodex) cung cấp cơ chế xác thực người dùng trên cơ sở thông tin về tọa độ vật lý theo từng thời điểm (miền không gian và thời gian), giúp cải thiện đáng kể độ tin cậy trong quá trình truy xuất dữ liệu hệ thống.
Giới thiệu về một dải tần số siêu cao – dải tần số millimet, hiện đang được nghiên cứu thử nghiệm cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 5 (5G) với những đặc tính ưu việt như chùm tia hẹp cho khả năng truyền chính xác, băng thông lớn, truyền dẫn tốc độ cao, đáp ứng nhu cầu truy nhập băng rộng trong tương lai với tốc độ dữ liệu vài gigabit mỗi giây.
Trình bày một thuật toán tích hợp các ontology có xung đột ở cấp độ khái niệm dựa trên lý thuyết đồng thuận và hàm đánh giá khoảng cách ngữ nghĩa của các khái niệm trên cây phân cấp. Bào báo chứng tỏ, lý thuyết đồng thuận là một công cụ hữu ích trong việc xây dựng tri thức tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau.
Nghiên cứu về bài toán định tuyến đa điểm (multicast) cho mạng cảm biến không dây nhiệm vụ tuần hoàn (DC-WSN). Đặc điểm của loại mạng cảm biến không dây này là các nút cảm biến hoạt động tuần hoàn theo chu kỳ và không bắt buộc phải hoạt động liên tục. Đề xuất một giải thuật heuristic và một giải thuật di truyền để giải bài toán trên.
Giới thiệu các phân tích, đánh giá, so sánh độ lún của nền đất yếu dưới nền đường theo các phương pháp giải tích, phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp phân tích ngược độ lún dựa vào số liệu quan trắc Asaoka, Hyperbolic. Qua việc tính toán, phân tích cho công trình thực tế là đường Quang Trung – Cái Cui, khả năng áp dụng của các phương pháp tính toán này để tính toán độ lún cho các công trình đường ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long được làm sáng tỏ.
Nghiên cứu các phương pháp dự báo độ lún của công trình xây dựng. Qua kết quả so sánh phân tích sẽ rút ra được các kết luận về việc sử dụng phương pháp tích hợp để ước lượng độ lún của nền móng công trình.
Đề xuất một cách đánh giá độ tin cậy của kết cấu trong trường hợp hiệu ứng tải trọng và khả năng của kết cấu là các tập có dạng số khoảng. Trình bày phần ứng dụng công thức đánh giá để đánh giá độ tin cậy cho kết cấu dàn phẳng có các tham số đầu vào dạng khoảng là môđun đàn hồi vật liệu, kích thước hình học và tải trọng tĩnh.