CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quảng bá xúc tiến thương hiệu du lịch Quảng Bình / Lê Thanh Bình // Du lịch Việt Nam .- 2014 .- Số 11 .- Du lịch Việt Nam .- 910
Phân tích những hạn chế của công tác quảng bá xúc tiến thương hiệu du lịch Quảng Bình và đưa ra những giải pháp để giúp Quảng Bình thành trung tâm du lịch lớn.
2 Di sản Huế nền tảng để phát triển du lịch / TS. Phan Thanh Hải // Du lịch Việt Nam .- 2014 .- Số 11 .- Tr. 44 – 45 .- 910
Phân tích những thách thức và cơ hội đối với di sản Huế, những đặc trưng của thành phố festival Việt Nam.
3 Hoàn thiện cơ chế công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam trước yêu cầu minh bạch và hội nhập quốc tế / Vụ Phát triển thị trường // Chứng khoán Việt Nam .- 2014 .- Số 193 .- Tr. 10 – 14 .- 332.64
Trình bày những bất cập của cơ chế công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay và đưa ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện cơ chế công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
4 Lý thuyết bất cân xứng thông tin: Thực trạng trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Dương Ngân Hà // Chứng khoán Việt Nam .- 2014 .- Số 193 .- Tr. 15 – 18 .- 332.64
Phân tích tác động của hiện tượng bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán nói chung và thực tế tại thị trường chứng khoán Việt Nam từ đầu năm 2014 đến nay.
5 Giải pháp thúc đẩy thoái vốn, cổ phần hóa gắn với đăng ký giao dịch, niêm yết trên SGDCK: Hướng đi mới của Quyết định 51 và những gợi mở việc tăng cung trên thị trường chứng khoán / Mai Thư // Chứng khoán Việt Nam .- 2014 .- Số 193 .- Tr. 19 – 22 .- 332.64
Trình bày những bất cập còn nhiều trong cổ phần hóa, thoái vốn và đưa ra hướng đi mới cho thoái vốn, gắn cổ phần hóa với đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán.
6 Thực trạng hợp tác quốc tế về biển của Việt Nam / Dương Trọng Trung // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 11 (170)/2014 .- Tr. 28-39 .- 327
Khái quát thực trạng hợp tác quốc tế về kinh tế biển của Việt Nam với trọng tâm là các ngành chính như: khai thác dầu khí, lọc hóa dầu, hàng hải, du lịch biển, thủy hải sản, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường, từ năm 2006 đến nay. Qua đó, nêu những thành tựu, kinh nghiệm đã đạt được và những vấn đề còn tồn đọng trong quá trình hợp tác quốc tế về kinh tế biển của Việt Nam.
7 Chất lượng việc làm trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Châu Âu / TS. Vũ Hùng Cường // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 11 (170)/2014 .- Tr. 40-51 .- 658
Giới thiệu khái niệm chất lượng công việc và các chỉ số về chất lượng công việc ở các quốc gia trong Liên minh Châu Âu; Các phương pháp đánh giá chất lượng công việc; Chất lượng việc làm từ kết quả Điều tra Doanh nghiệp 2010 và Điều tra Công ty Châu Âu 2009; Chất lượng việc làm ở Việt Nam và một số gợi mở chính sách.
8 Thanh niên thất nghiệp – Một số vấn đề và giải quyết ở Hy Lạp / Trần Thị Khánh Hà // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 11 (170)/2014 .- Tr. 65-75 .- 658
Đánh giá tình trạng, nguyên nhân và hướng giải quyết vấn đề thất nghiệp trong thanh niên ở Hy Lạp.
9 Những vấn đề và triển vọng hợp tác kỹ thuật – quân sự của Nga với các nước Đông Nam Á: Ưu tiên Việt Nam / TS. Gubin A.V // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 11 (170)/2014 .- Tr. 76-82 .- 327
Phân tích, đánh giá thị trường vũ khí ở Đông Nam Á, nhu cầu vũ khí của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, định hướng đối ngoại mới của Nga và hợp tác quân sự của Nga với các nước Châu Á – Thái Bình Dương, so sánh thị phần quân sự của Nga và của Mỹ trên khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, về quan hệ quân sự Liên bang Nga – Việt Nam. Triển vọng, tiềm năng hợp tác quân sự giữa Việt Nam – Liên bang Nga.
10 Triển vọng quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam – EU sau khi ký Hiệp định Thương mại tự do / ThS. Hoa Hữu Cường // Nghiên cứu Châu Âu .- 2014 .- Số 11 (170)/2014 .- Tr. 83-95 .- 327
Phân tích thực trạng quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam-EU (EVFTA) hiện nay và các điều khoản ký kết sau 9 vòng đàm phán EVFTA để đưa ra một số nhận định về triển vọng quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và EU sau khi EVFTA có hiệu lực dự kiến vào 2015.