CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Yếu tố giới trong việc sử dụng một số kiểu câu của sinh viên / Nguyễn Thị Trà My // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 81 – 87 .- 400
Bài viết làm rõ ảnh hưởng của yếu tố giới tính trên phương diện ngữ pháp thông qua những khảo sát về việc sử dụng một số kiểu câu của đối tượng nam và nữ sinh viên.
2 Phương thức biểu đạt ngữ âm của tục ngữ tiếng Việt và tiếng Anh về ứng xử / Võ Thị Dung // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 88 – 94 .- 400
Trình bày quan điểm nghiên cứu tục ngữ về ứng xử xét từ góc độ ngữ âm nhằm làm sáng tỏ nội hàm văn hóa ứng xử cũng như hình thức ngôn ngữ của tục ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
3 Đặc điểm của thành phần rào đón ở hành vi hỏi trực tiếp trong tiếng Anh / Trần Thị Phương Thu // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 32 – 39 .- 400
Nêu lên những đặc điểm, chức năng của thành phần rào đón (TPRĐ) trong hành vi hỏi trực tiếp tiếng Anh: Tăng tính lịch sự, tế nhị, giảm thiểu mức độ áp đặt với người nghe; Đề cao người cùng đối thoại; Bày tỏ sự không chắc chắn về thông tin cần hỏi và sự chủ quan hóa của người hỏi; Ngăn chặn những phản ứng tiêu cực ở người nghe khi tiếp nhận câu hỏi.
4 Ý nghĩa và cách dùng cặp động từ đồng nghĩa omou/ kangaeru trong tiếng Nhật / Trương Thị Mai // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 54 – 60 .- 400
Khảo sát và phân tích để chỉ ra một cách cụ thể những điểm giống và khác nhau trong ngữ nghĩa, ngữ dụng của “omou” và “kangaeru” trong hành chức.
5 Vận dụng lí thuyết thị đắc tiếng mẹ đẻ vào giảng dạy tiếng Anh cho trẻ em / Huỳnh Thị Bích Vân // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 61 - 66 .- 400
Học tiếng Anh là một điều rất khó khăn đối với nhiều người, tuy nhiên có vẻ như dễ dàng hơn nhiều cho học viên trẻ. Trẻ em sở hữu năng lực ngôn ngữ tuyệt vời. Hầu hết trẻ em có thể nói được ngôn ngữ đầu tiên của họ tại thành thạo 4-5 tuổi mà không có bất kỳ học tập chính thức. Bởi vì họ có được ngôn ngữ một cách tự nhiên, không học. Bằng cách nào họ có được nó. Bài viết này sẽ giới thiệu một số phương pháp và kỹ thuật.
6 10 điểm sáng cho doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 / Tường Vân // Thông tin tài chính .- 2015 .- Số 3+4 tháng 02 .- Tr. 21-22 .- 658
Giới thiệu 10 điểm sáng cho doanh nghiệp Việt Nam 2014: Bước đột phá trong Luật Doanh nghiệp; Cộng đồng doanh nghiệp nhận được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ; Đột phá trong cải các thủ tục hành chính thuế, hải quan tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; Doanh nghiệp Việt Nam lạc quan về môi trường kinh doanh; Thanh lọc doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ; Sáu thương vụ M&A mỗi tuần; Thu hút FDI đã cán đích; Ghi nhận nỗ lực của doanh nghiệp trong môi trường khó khăn; Doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng thuế nhiều nhất; Cơ hội tự chủ cho doanh nghiệp.
7 Vai trò của truyền thông trong hoạt động quan hệ công chúng tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước / Nguyễn Tiến Dũng // Chứng khoán .- 2015 .- Số 195 + 196 tháng 1+2 .- Tr. 44-46 .- 330
Bài viết đánh giá tình hình hoạt động quan hệ công chúng của Ủy ban chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và một số hạn chế trong công tác PR của UBCKNN và các giải pháp đề xuất.
8 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và các nhân tố ảnh hưởng đến chu kỳ chuyển đổi tiền mặt: Một trường hợp nghiên cứu với các doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Phương Hà // Kinh tế & Phát triển .- 2014 .- Số 212 tháng 02 .- Tr. 79 -85 .- 332.4
Bài viết giới thiệu một chỉ tiêu khác đo lường tính thanh khoản của doanh nghiệp ngoài ba chỉ tiêu tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán tức thời, đó là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
9 Kinh tế ngầm các quốc gia Đông Nam Á: Quy mô, khuynh hướng và chính sách kinh tế vĩ mô / Võ Hồng Đức, Lý Hưng Thịnh // Kinh tế & Phát triển .- 2015 .- Số 212 tháng 02 .- Tr. 35-46 .- 330
Bài viết xác định quy mô và xu hướng tăng/giảm của kinh tế ngầm ở các quốc gia có mức thu nhập trung bình và thấp khu vực Đông Nam Á từ năm 1995 đến năm 2014.
10 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Mobifone tại Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thị Minh Hòa, Nguyễn Đức Quân // Kinh tế & Phát triển .- 2015 .- Số 212 tháng 02 .- Tr. 70-78 .- 658.834
Nghiên cứu này khám phá và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận tổng thể của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Mobifone tại Thừa Thiên Huế.