CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiến trúc nhà ở Hà Nội : mô hình nào thích ứng cho tương lai / Phan Đăng Sơn // .- 2024 .- Số 346 - Tháng 3 .- Tr. 15-21 .- 720
Đề cập, phân tích khái lược về các dạng nhà ở tại Hà Nội trong các thời kỳ vừa qua và đưa ra một số đề xuất dạng chung cư cao tầng đơn lẻ và khối cụm.
2 Mô hình tái định cư tại chỗ cho các khu dân cư cũ tại Khu vực nội đô Hà Nội / Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Hoài Thu // .- 2024 .- Số 346 - Tháng 3 .- Tr. 22-25 .- 720
Thông qua việc tái thiết mô hình ở, xây dựng mới các tiện ích công cộng, tạo ra môi trường sống xanh và sạch sẽ, mô hình tái định cư tại chỗ có thể tạo ra một sự thay đổi tích cực cho cộng đồng tại Hà Nội và các đô thị lớn.
3 Thử định vị không gian sáng tạo ở các khu tập thể / Trần Hậu Yên Thế // .- 2024 .- Số 346 - Tháng 3 .- Tr. 30-34 .- 711
Qua phân tích một số dự án nghệ thuật diễn ra ở các khu tập thể trong khoảng 10 năm gần đây, tác giả muốn khẳng định giá trị di sản của các khu nhà tập thể, đặc biệt khám phá tiềm năng không gian văn hóa thương mại ở đây.
4 Giải pháp tổ chức nhà ở trong doanh trại quân đội tại Hải Đảo / Bùi Thị Kim Dung // .- 2024 .- Số 346 - Tháng 3 .- Tr. 57-62 .- 720
Đưa ra một số giải pháp tổ chức không gian nhà ở trong doanh trại quân đội tại các đảo Việt Nam theo hướng đặc thù. Từ đó đóng góp một phần ý tưởng quy hoạch doanh trại quân đội nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt của người chiến sĩ, từ đó giúp họ yên tâm công tác tại vùng biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
5 Giải pháp thiết kế thụ động cho nhà ở thấp tầng vùng ven biển Kiên Giang / Lê Thị Hồng Na, Lê Thái Bảo // .- 2024 .- Số 346 - Tháng 3 .- Tr. 63-69 .- 720
Nghiên cứu này đề xuất giải pháp kiến trúc nhà ở thấp tầng vùng ven biển Kiên Giang theo hướng thiết kế thu động. Trong đó, khu đô thị lấn biển Tây Bắc thành phố Rạch Giá được lựa chọn để phân tích và đề xuất như một trường hợp điển hình.
6 Vật liệu nội thất / Nguyễn Tuấn Hải // .- 2024 .- Số 346 - Tháng 3 .- Tr. 70-76 .- 720
Vật liệu nội thất vốn nhiều chủng loại và nguồn gốc, hiện nay chúng càng phong phú và đã tiến đến mức sản phẩm cùng chất liệu được chế tạo mang tính chuyên biệt. Bài viết chỉ nêu các kiến thức chung mang tính định hướng.
7 Sinh viên kiến trúc : suy nghĩ và mong muốn về nghề / Doãn Thế Trung, Nguyễn Mạnh Trí // .- 2024 .- Số 346 - Tháng 3 .- Tr. 82-87 .- 720
Nghiên cứu tập trung vào quan điểm, biến đổi tương quan về mong đợi, cảm nhận của sinh viên qua các năm học, từ năm đầu mới vào trường đến năm cuối chuẩn bị ra trường, theo các chuyên ngành khác nhau. Từ đó, nghiên cứu có thể góp phần bổ sung và làm rõ thêm bức tranh tổng thể về đào tạo kiến trúc cũng như gợi mở qua phần bàn luận về giải pháp hoặc hướng đi để nâng cao chất lượng sinh viên trong tương lai.
8 Giải pháp thoát nước xanh ứng phó với biến đổi khí hậu / Đỗ Thị Thùy // .- 2024 .- Số 346 - Tháng 3 .- Tr. 20-25 .- 628
Tác giả đưa ra tổng hợp thực trạng và nguyên nhân gây ra ngập úng đô thị, kết hợp cùng những bài học kinh nghiệm áp dụng hạ tầng xanh trong việc chống ngập lụt của các quốc gia trên thế giới, để từ đó khuyến nghị những giải pháp chống ngập lụt cho các đô thị tại Việt Nam.
9 Lựa chọn chiều sâu hợp lý và công nghệ thi công các tuyến Metro trên cơ sở kinh nghiệm các nước phát triển trên thế giới / Nguyễn Huy Hiệp, Đinh Quang Trung // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 26-27 .- 690
Bài viết phân tích lựa chọn chiều sâu hợp lý bố trí các tuyến Metro trên cơ sở kinh nghiệm các nước phát triển trên thế giới, cũng như lựa chọn công nghệ đào phù hợp.
10 Ứng dụng kỹ thuật lưu biến đất/đá kết hợp công nghệ NATM đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình ngầm đô thị / Nguyễn Huy Hiệp, Nguyễn Quý Đạt // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 28-29 .- 690
Tổng hợp và trình bày quan điểm mới về việc phát triển không gian ngầm đô thị sử dụng công nghệ đào hầm mới kiểu Áo (NATM) kết hợp kỹ thuật lưu biến đất/đá để làm chủ không gian hầm đô thị, khai thác tầng nông trong khu vực đô thị từ 5 - 8 m. Kỹ thuật lưu biến cũng giúp đánh giá tuổi thọ công trình, cũng như dự báo tai biến địa chất trong quá trình thi công hầm.