CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hoạt động đào tạo trong các doanh nghiệp Việt Nam: Một số gợi ý từ kết quả khảo sát / Nguyễn Ngọc Thắng // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 29-34 .- 658.3
Hoạt động đào tạo trong doanh nghiệp, tổng quan các nghiên cứu về đào tạo trong doanh nghiệp, gợi ý cho doanh nghiệp Việt Nam và các nhà hoạch định chính sách.
2 Nhà ở cho người lao động trong các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ / Bùi Văn Dũng // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 59-65 .- 658
Bài viết đánh giá thực trạng, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp chủ yếu giải quyết nhà ở cho người lao động trong các khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ thời gian tới.
3 Ứng dụng mô hình nhân tố khám phá phân tích yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân / Nguyễn Thị Xuân Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 22-28 .- 658.8
Nghiên cứu ứng dụng mô hình nhân tố khám phá để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển, chi nhánh Đồng Nai và đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển, chi nhánh Đồng Nai.
4 Nghiên cứu về mối quan hệ giữa thương mại Việt – Trung và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam gia đoạn 1992-2013 / Phạm Thị Minh Lý, Phạm Thị Ngân, Lê Tuấn Lộc // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 41-50 .- 337.1 597
Bài viết sử dụng mô hình cấu trúc tự hồi quy véc two (SVAR), ước tính những tham số dựa trên số liệu của các kỳ trước của thương mại Việt – Trung, sau đó dưới dạng tạo các cú sốc giữa các chỉ số thương mại phụ thuộc Việt Trung và tăng trưởng GDP của Việt Nam, đưa ra kết luận về mối quan hệ thương mại Việt Trung và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1992-2013, từ đó có một số kiến nghị về thay đổi co cấu thương mại và chính sách thương mại với Trung Quốc.
5 Các nội dung cơ bản và xu hướng chính sách đầu tư trong các hiệp định đầu tư quốc tế / Trần Thị Ngọc Quyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 51-58 .- 332.678
Bài viết tập trung vào những đặc điểm nổi bật của các hiệp định đầu tư quốc tế, xu hướng và những nhân tố trong các hiệp định đầu tư quốc tế lien quan đến lựa chọn chính sách đầu tư của các quốc gia trên thế giới thời gian tới.
6 Hoàn thiện cấu trúc tổng thể các hệ thống thanh toán của quốc gia đến năm 2020 / // Ngân hàng .- 2015 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 14-21 .- 332.042
Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển các hệ thống thanh toán; Thực trạng hoạt động của hệ thống thanh toán của quốc gia Việt Nam; Đề xuất hoàn thiện cấu trúc tổng thể các hệ thống thanh toán của quốc gia đến năm 2020.
7 Nợ nước ngoài của Việt Nam và một số khuyến nghị / TS. Phan Hữu Nghị, Đặng Thanh Dung // Ngân hàng .- 2015 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 8-13 .- 332.1
Thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam; Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; Mô hình đánh giá nợ nước ngoài và khuyến nghị.
8 Vị trí chiến lược của Việt Nam trong sự phát triển du lịch tàu biển / Ths. Lê Thị Bích Hạnh, TS. Lê Tuấn Anh // Du lịch .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 26-27 .- 910
Bài viết phân tích sự phát triển của du lịch tàu biển khu vực châu Á và ví trí chiến lược của Việt Nam đối với các tuyến du lịch tàu biển tại khu vực.
9 Hội nhập khu vực ASEAN 2015 và nguồn nhân lực du lịch / Ths. Đoàn Mạnh Cương // Du lịch Việt Nam .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 36-37 .- 910
Du lịch trước bối cảnh Cộng đồng kinh tế ASEAN ra đời cuối năm 2015 và nâng cao chất lượng và tiêu chuẩn hóa nhân lực du lịch Việt Nam.
10 Vai trò người lãnh đạo với chất lượng dịch vụ / // Du lịch Việt Nam .- 2015 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 46-47 .- 658.8
Bài viết đề cập và phân tích sự ảnh hưởng từ cách ứng xử của người lãnh đạo với nhân viên tới chất lượng dịch vụ cung ứng bởi các doanh nghiệp du lịch.