CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép và tro trấu đến bê tông cường độ siêu cao – UHPSFC / TS. Trần Bá Việt, KS. Uông Hồng Sơn // Xây dựng .- 2015 .- Số 03/2015 .- Tr. 116-118 .- 624
Nêu ra các kết quả nghiên cứu sử dụng cốt sợi thép siêu mảnh và tro trấu của đồng bằng Sông Cửu Long để chế tạo loại bê tông này.
2 Kinh nghiệm quốc tế trong giám sát và quản lý dự án thực hiện theo hình thức tổng thầu EPC / Lê Anh Dũng // Xây dựng .- 2015 .- Số 03/2015 .- Tr. 113-115 .- 624
Hợp đồng tổng thầu FPC (Engineering Procurement – Construction) đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia phát triển. Tuy nhiên, loại hình hợp đồng này vần còn tương đối mới mẻ ở Việt Nam. Việc học hỏi các kinh nghiệm từ các quốc gia đi trước (cả thành công lẫn thất bại) đều sẽ hữu ích cho việc áp dụng vào tình hình thực tiễn tại Việt Nam.
3 Phân tích hiệu quả giảm chấn của hệ cản lưu biến từ nối giữa hai kết cấu khung chịu động đất / Nguyễn Trọng Phước, Phạm Đình Trung // Xây dựng .- 2015 .- Số 03/2015 .- Tr. 109-111 .- 624
Phân tích hiệu quả giảm chấn của hệ cản lưu biến từ (Magneto-Rheological, MR) nối giữa hai kết cấu khung chịu băng gia tốc nền động đất. Hệ cản lưu biến từ được mô hình bởi các lò xo và cản nhớt, lực cản sinh ra từ hệ này là một hàm phụ thuộc vào điện thế cung cấp và những thông số đặc trưng của nó. Hệ khung phẳng được mô hình bằng phương pháp phần tử hữu hạn với các chuyển vị thẳng và xoay mỗi nút…
4 Phương pháp độ rộng dải tần số tổng quát trong bài toán nhận dạng cản nhớt của kết cấu / Vũ Đình Hương, TS. Lê Anh Tuấn, ThS. Nguyễn Văn Trọng // Xây dựng .- 2015 .- Số 03/2015 .- Tr. 61-63 .- 624
Trình bày phương pháp dải tần số tổng quát và đưa ra công thức chính xác để ước lượng tỷ số cản nhớt từ hàm phản ứng tần số chuyển vị.
5 Thực trạng và giải pháp quản lý nợ trong các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước / TS. Nguyễn Thị Hà // Tài chính .- 2015 .- Số 3 (605) tháng 3 .- Tr. 50-51 .- 658
Khái quát thực trạng nợ cũng như công tác quản lý nợ và đề xuất một số giải pháp khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả quản lý nợ của các tập đoàn, tổng công ty.
6 Tác động của chính sách cổ tức lên giá cổ phiếu của doanh nghiệp / Ths. Phùng Tất Hữu // Tài chính .- 2015 .- Số 3(605) tháng 3 .- Tr. 53-55 .- 658
Phân tích chính sách cổ tức, tương quan chính saachs cổ tức với giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam và đề xuất các gợi ý cho doanh nghiệp lựa chọn chính sách cổ tức hợp lý.
7 Bắc Ninh phát triển du lịch dựa vào lợi thế địa phương / Lê Thanh Tùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 66-71 .- 910
Tổng quan đặc điểm, tiềm năng và tình hình phát triển du lịch Bắc Ninh và giải pháp phát triển du lịch dựa vào lợi thế của tỉnh.
8 Sử dụng phương pháp tính chi phí dựa trên cơ sở hoạt động để kiểm soát chi phí chuỗi cung ứng logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam / Văn Thị Thái Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 35-.40 .- 657
Bài viết dựa trên việc phân tích chuỗi cung ứng và tối đa hóa, đề xuất phương pháp ứng dụng ABC trong thực tế để quản lý chi phí logistics, hình thành chuỗi cung ứng và hệ thống mạng lưới dịch vụ logistics chặt chẽ.
9 Đánh giá tình hình kinh tế Việt Nam năm 2014 và một số dự báo năm 2015 / // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 3-11 .- 330
Trình bày kinh tế vĩ mô VN năm 2014 và những thành tựu đáng chú ý; một số dự báo kinh tế vĩ mô VN năm 2015.
10 Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2013: thành tựu, hạn chế, định hướng và giải pháp đổi mới / Bùi Quang Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 3(442) tháng 3 .- Tr. 12-21 .- 330
Trình bày kết quả nghiên cứu về mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2013. Các thành tựu, yếu kém của mô hình sẽ được trình bày một cách khái quát nhất. Trên cơ sở đó các định hướng, giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng cho giai đoạn tiếp theo sẽ được đề xuất.