CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vai trò của ngữ liệu thuật trong việc nâng cao năng lực giao tiếp ngoại ngữ / Đào Thị Thanh Phượng // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 11 .- Tr. 35 – 38 .- 400
Làm rõ khái niệm năng lực giao tiếp trong dạy học ngoại ngữ, định nghĩa ngữ liệu thật và vai trò của ngữ liệu thật trong giảng dạy ngoại ngữ; Từ những nền tảng lí thuyết trên sẽ đánh giá hiệu quả của việc sử dụng ngữ liệu thật trong phát triển năng lực giao tiếp ngoại ngữ qua một thử nghiệm trên đối tượng sinh viên đại học ngoại ngữ và cũng từ đó đề xuất một số cách chọn tài liệu dạy học là ngữ liệu thật trong hai quá trình thụ đắc và học tập ngoại ngữ.
2 Vai trò chỉ tố tình thái nhận thức với các chiến lược lịch sử âm tính trong giao tiếp đối thoại Anh – Việt / Ngũ Thiện Hùng // Ngũ Thiện Hùng .- 2015 .- Số 11 .- Tr. 39 – 43 .- 400
Phân tích các vai trò chức năng của các tác tử tình thái nhận thức trong tiếng Anh và tiếng Việt trong các chiến lược lịch sự giao tiếp thể hiện ở sức mạnh của các tác tử bộc lộ theo hướng nghĩa của nội dung proposition và theo hướng speaker hoặc hearer.
3 Về hiện tượng ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Anh và tiếng Việt / Lê Thị Giao Chi // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 11 .- Tr. 44 – 48 .- 401.43
Bài báo giới thiệu một cách tiếp cận ẩn dụ ngữ pháp trong Anh qua phương thức phụ tố, qua đó xem xét cách lập ngôn ẩn dụ trong tiếng Việt, sử dụng phương thức ghép dùng loại từ.
5 Đặc điểm ngữ dụng của phóng đại trong một số tác phẩm văn học Pháp và Việt / Nguyễn Thị Thu Thủy // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 11 .- Tr. 61 – 63 .- 410
Làm rõ những đặc điểm ngữ dụng của phóng đại qua khảo sát hơn 200 mẫu trong một số tác phẩm văn học Pháp và Việt nhằm giúp người dạy học tiếng Pháp hiểu rõ và sử dụng những từ ngữ phóng đại.
6 Từ xưng hô trong lĩnh vực giao tiếp hành chính Nhà Nước / Trần Bạch Đằng // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 11 .- Tr. 109 – 112 .- 410
Chỉ ra một số nét khác biệt giữa cách xưng hô trong giao tiếp hành chính với các môi trường giao tiếp khác, rút ra những đặc trưng riêng trong việc sử dụng từ xưng hô của những con người vùng đất Nam Bộ.
7 Nghiên cứu thiết kế cầu bê tông tính năng siêu cao – UHPFRC với tải trọng 0,5HL93 / NCS. Nguyễn Trung Hòa, TS. Trần Bá Việt, TS. Lê Minh Lon // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 185-188 .- 624
Trình bày nghiên cứu thiết kế cầu bê tông tính năng siêu cao với tải trọng 0,5HL93. Với yêu cầu thiết kế nhịp cầu L=12 m; bản rộng B=4,0 mm; dầm dọc dùng cáp dự ứng lực chiều cao hd=460 mm, chiều rộng bd=120 mm; chiều dày bản mặt cầu bb=60 mm; sườn ngang có chiều cao hs=200 mm; chiều rộng đáy sườn ngang bs=100 mm. Sử dụng phần mềm Midas-2011 (Korea) và K-KICT standard for UHPFRC để thiết kế và kiểm toán theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
8 Ảnh hưởng tương tác nền móng cọc lên ứng xử động của kết cấu chịu động đất / TS. Nguyễn Trọng Phước, ThS. Lương Minh Sang // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 179-184 .- 624
Phân tích ứng xử động lực học của kết cấu chịu tác dụng của gia tốc nền động đất có xét đến tương tác của kết cấu bên trên với nền móng cọc bên dưới.
9 Thực tiễn về cơ chế điều phối vùng tại Việt Nam và những đề xuất đối với vùng thành phố Hồ Chí Minh / PGS. TS. Nguyễn Trọng Hòa // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 175-177 .- 624
Giới thiệu tổng quan về thực tiễn cơ chế điều phối vùng tại Việt Nam; xác định các vấn đề về thách thức khi điều phối triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh; và lựa chọn mô hình liên kết vùng phù hợp; đề xuất cơ chế điều phối vùng và mô hình liên kết vùng.