CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu bê tông sử dụng phế thải đá mạt thay thế cốt liệu mịn trong xây dựng mặt đường ô tô / ThS. Lương Nguyễn Hoàng Phương, ThS. Nguyễn Tấn Khoa, NCS. Hồ Văn Quân // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 35-40 .- 624
Giới thiệu kết quả nghiên cứu các đặc trưng cường độ nén và kéo uốn của các loại bê tông (bê tông có tỉ lệ nước-xi măng bằng 0,42 và 0,37) sử dụng phế thải đá mạt của các mỏ đá ở Đà Nẵng làm cốt liệu mịn (thay thế 25, 50, 75 và 100% cát sông) trong bê tông.
2 Toàn cầu hóa và những thách thức đối với Việt Nam trong phát triển doanh nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực / PGS. TS. Nguyễn Mạnh Quân, Trần Văn Thắng, Tô Hoài Nam, Nguyễn Tuấn Hùng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 31-41 .- 658
Từ một mô hình của các nhà khoa học Nhật Bản, bài viết trao đổi về cách tiếp cận trong việc giải quyết hai vấn đề: Toàn cầu hóa và xu thế phát triển của toàn cầu hóa; Những thách thức và điều kiện để hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu. Mục đích của bài viết nhằm làm rõ những thách thức của việc hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu và những chìa khóa để việc tìm ra giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam.
3 Thực tiễn xây dựng và phát triển hệ thống khoa học, công nghệ và đổi mới (STI) của Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam / TS. Đào Thanh Trường // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 42-52 .- 624
Giới thiệu những đặc trưng trong hệ thống STI của Hàn Quốc, mức đầu tư cho hệ thống STI, nhân lực khoa học và công nghệ trong hệ thống STI và bài học cho hệ thống STI của Việt Nam.
4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Nhật Bản từ đầu thế kỷ XXI đến nay / TS. Hoàng Minh Lợi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 41-49 .- 658
Trình bày các giải pháp căn bản và quan trọng hàng đầu được Chính phủ Nhật Bản tiến hành trong lộ trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao từ đầu thế kỷ XXI đến nay. Những giải pháp này không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới của đất nước mà còn khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao.
5 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thời kỳ kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế / ThS. Nguyễn Bảo Thư // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2016 .- Số 02/2016 .- Tr. 57-63 .- 624
Xuất phát từ việc phân tích bối cảnh sản xuất kinh doanh, các nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao và và vai trò của nguồn nhân lực này đối với sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay, bài viết đã đưa ra những giải pháp thực tế, cần thiết để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong bối cảnh kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.
6 Khái quát các chính sách phát triển ngành du lịch biển của Singapore trong hội nhập kinh tế quốc tế / Hồ Lê Huyền Trang, Dương Trọng Trung // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2016 .- Số 02/2016 .- Tr. 50-56 .- 910
Thông qua ngành du lịch biển vô cùng phát triển và nổi bật của Singapore, tác giả đã nêu ra những kinh nghiệm cũng như sự thành công trong việc hoạch định các chính sách phát triển ngành du lịch của Singapore.
7 Vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh vào phát triển du lịch quốc tế của Việt Nam / ThS. Nguyễn Tuấn Anh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2016 .- Số 02/2016 .- Tr. 70-77 .- 624
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, vấn đề đặt ra đối với du lịch Việt Nam là phải xác lập cho mình những thế mạnh nhất định trên cơ sở nâng cao những lợi thế so sánh phát triển du lịch của mình song song với việc không ngừng tư duy, định vị những lợi thế so sánh quốc gia mới và tìm cách khắc phục những bất lợi của ngành. Chỉ bằng cách đó, ngành du lịch Việt Nam mới có thể phát triển trong dài hạn và bắt kịp với tốc độ phát triển của các quốc gia ngành du lịch tiến bộ hơn trong khu vực, từng bước đưa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước.
8 Một số bất cập trong các quy định của Luật Tố cáo năm 2011 và hướng hoàn thiện / ThS. Cao Vũ Minh // Nhà nước và Pháp luật .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 14-19 .- 340
Qua 5 năm triển khai thi hành, Luật Tố cáo năm 2011 đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Bên cạnh đó, Luật Tố cáo năm 2011 cũng phải có những sửa đổi, bổ sung nhằm đảm bảo sự phù hợp với tinh thần của Hiến pháp năm 2013. Bài viết đánh giá thực trạng Luật Tố cáo năm 2011, đồng thời đề xuất kiến nghị, sửa đổi.
9 Những điểm mới về hình phạt tử hình trong Bộ luật Hình sự năm 2015 / Phan Văn Chánh // Nhà nước và Pháp luật .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 20-24 .- 340
Phân tích, làm rõ những điểm mới về hình phạt tử hình trong Bộ luật Hình sự năm 2015 được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2016, làm cơ sở cho việc nhận thức và áp dụng quy định mới về hình phạt tử hình.
10 Sự phát triển của chế định hợp đồng tiêu dùng và triển vọng đối với pháp luật hợp đồng Việt Nam / Đỗ Giang Nam // Nhà nước và Pháp luật .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 32-41 .- 340
Đánh giá ba quy định cơ bản nhất của chế định hợp đồng tiêu dùng bao gồm: Quy định về nghĩa vụ thông tin; Quy định về kiểm soát điều kiện giao dịch chung; Quy định về quyền rút khỏi hợp đồng; đồng thời cho thấy, việc Bộ luật Dân sự 2015 pháp điển hóa các quy định trên có ảnh hưởng như thế nào đến tương lai pháp luật hợp đồng Việt Nam.