CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Lợi ích và khó khăn của các ngân hàng thương mại khi tham gia thị trường tài chính vi mô / TS. Phan Thị Linh // Thị trường tài chính tền tệ .- 2016 .- Số 12 (453) tháng 6 .- Tr. 19-23 .- 332.12
Đề cập đến thực trạng hoạt động tài chính vi mô (TCVM) của các tài chính tín dụng tại Việt Nam, những lợi ích và khó khăn của các ngân hàng thương mại (NHTM) khi tham gia thị trường TCVM và đưa ra những giải pháp nhằm khuyến khichs, thúc đẩy các NHTM tham gia thị trường đầy tiềm năng này.
2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm trên địa bàn thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên / Lê Thị Kim Anh, Trần Đình Khôi Nguyên // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 76-85 .- 332.12
Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm và trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và thực hiện nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu thực tiễn tại địa bàn thành phố Tuy Hòa, Phú Yên cho thấy: (1) Sự an toàn; (2) Sự thuận tiện; (3) Chất lượng dịch vụ; (4) Lợi ích tài chính; (5) Hình thức chiêu thị; (6) Ảnh hưởng của người liên quan có mối quan hệ thuận chiều với quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm.
3 Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Phạm Nhã Trúc, Nguyễn Phạm Thiên Thanh // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 52-59 .- 332.12
Nghiên cứu cho thấy: (i) Quy mô ngân hàng và chi phí hoạt động có tác động tích cực đến cả ROA và ROE. Vốn ngân hàng có tác động tích cực đến ROA, nhưng tiêu cực đến ROE. Không có mối tương quan giữa quy mô cho vay và khả năng sinh lời của ngân hàng; (ii) NHTM cổ phần có khả năng sinh lời tốt hơn NHTM quốc doanh; (iii) Các nhân tố vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng GDP, doanh số giao dịch trên thị trường chứng khoán) đều có tác động tích cực đến ROA và ROE. Cuối cùng, ROA và ROE thể hiện xu hướng suy giảm trong khoảng thời gian 2002-2013.
4 Cạnh tranh và hiệu quả trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Phan Thị Thơm, Thân Thị Thu Thủy // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 06 tháng 6 .- Tr. 45-63 .- 332.12
Nghiên cứu xem xét tác động của cạnh tranh đến hiệu quả chi phí và hiệu quả lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng thương mại VN giai đoạn 2005–2014. Thông qua nhiều phương pháp kiểm định, tác giả chỉ ra cạnh tranh tác động tiêu cực lên hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với phát hiện của Turk-Ariss (2010); tác động tiêu cực lên hiệu quả chi phí hỗ trợ như kết quả của Pruteanu-Podpiera và cộng sự (2008), Maudos và de Guevara (2007). Hai nhân tố tác động đến cạnh tranh gồm lạm phát và độ trễ của cạnh tranh.
5 Ảnh hưởng của độ nhớt sơn lót Epoxy gốc dung môi đến độ bám dính của hệ sơn Polyurea với nền bê tông khô / Nguyễn Đăng Khoa, Phạm Văn Khoan, Nguyễn Thị Bích Thủy // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 7/2016 .- Tr. 11-16 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của độ nhớt sơn lót epoxy gốc dung môi đến độ bám dính giữa sơn polyurea với nền bê tông khô. Kết quả cho thấy cường độ bám dính đối với nền bê tông khô có khác nhau phụ thuộc vào độ nhớt của sơn lót, thời điểm phun sau khi quét lớp sơn lót.
6 Phân tích tần số dao động tự do tuyến tính của tấm và panel trụ sandwich có lõi gấp nếp dạng hình thang / ThS. Nguyễn Anh Tuấn, ThS. Nguyễn Tiến Hưng, TS. Nguyễn Thị Phương // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 7/2016 .- Tr. 17-20 .- 624
Trình bày một phương án tiếp cận mới cho bài toán tần số dao động tự do tuyến tính kết cấu tấm và panel trụ sandwich có lõi gấp nếp dạng hình thang. Bằng cách sử dụng lý thuyết vỏ không thoải và phương pháp Galerkin, các phương trình chuyển động của tấm/panel đã được thiết lập. Tần số dao động tự do tuyến tính nhận được dưới dạng hiển và hiệu quả của gấp nếp tới tần số dao động tự do tuyến tính của tấm/panel đã được khảo sát.
7 Đầu tư dự án BOT đường cao tốc – Một số nội dung chính cần quan tâm / KS. Võ Hoàng Anh // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 7/2016 .- Tr. 36-43 .- 624
Giới thiệu một số nội dung chính cần quan tâm trong đầu tư BOT đường cao tốc: Số liệu vận tải và dự báo nhu cầu tăng trưởng, xác định thời điểm mãn tải, tổng mức đầu tư, giải quyết bài toán tài chính trong đầu tư, phân tích các chỉ tiêu để quyết định mức thu phí, sự chia sẻ trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, phân loại, đánh giá một số các yếu tố rủi ro tài chính và các nhóm kịch bản đề cập; Vốn để phát triển hệ thống đường cao tốc, chính sách và giải pháp: Chính sách về huy động vốn, chính sách về tài chính, chính sách về đấu thầu, chính sách về GPMB, ban hành các quy trình, các văn bản hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện dự án…
8 Xác định chiều cao nền đường đắp tối thiểu trên nền đất yếu cho các tuyến đường cao tốc khu vực phía nam Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Văn Hùng, ThS. NCS. Lê Thành Trung // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 7/2016 .- Tr. 26-30 .- 624
Trình bày cơ sở lý thuyết tính toán chiều cao tối thiểu của nền đường đắp trên đất yếu có xét đến ảnh hưởng động do tải trọng phương tiện giao thông gây ra và đề xuất chiều cao nền đường đắp tối thiểu trên đất yếu cho các tuyến cao tốc khu vực phía Nam của Việt Nam.
9 Ứng dụng Earned Value Method trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông / PGS. TS. Phạm Văn Vạng, ThS. Trần Trung Kiên, ThS. Nguyễn Đăng Khoa // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 7/2016 .- Tr. 31-35 .- 624
Cung cấp cho người quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam cái nhìn tổng quát về EVM và cơ sở áp dụng thực tế vào Việt Nam.
10 Mô hình kết cấu bê tông cốt thép bất đối xứng chịu hiệu ứng xoắn dưới tác động của động đất / TS. Lê Nguyên Khương, NCS. Nguyễn Mạnh Hà // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 7/2016 .- Tr. 21-25 .- 624
Khái quát về dự án nghiên cứu đa quốc gia SMART-2013: Các phương pháp đánh giá kết cấu bê tông cốt thép chịu ảnh hưởng của hiệu ứng xoắn và tuyến vật liệu dưới tác động của động đất. Đầu tiên, mô hình phần tử hữu hạn, mô hình vật liệu xây dựng được xây dựng và kiểm chứng bằng các tính toán tĩnh học. Tiếp đó, các tham số đầu vào cho bài toán được nghiên cứu dựa trên việc so sánh đáp ứng chuyển vị theo thời gian và phổ gia tốc sàn với kết quả đo đạc trên mô hình thí nghiệm.