Khảo sát sự thay đổi của Fibroscan (FS), tiểu cầu (TC), AST/ALT, APRI, FRONS ở các mức độ giãn tĩnh mạch thực quản (TMTQ) và xác định ngưỡng cắt của các chỉ số này trong dự báo mức độ giãn TMTQ, dự báo búi giãn có nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân xơ gan.
Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến việc bỏ lỡ quá trình điều trị lao của các học viên tại trường cai nghiện thuộc Lực lượng Thanh niên Xung phong Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu bước đầu giúp cho các cán bộ y tế tại các trung tâm cai nghiện có căn cứ khoa học cho việc sàng lọc các trường hợp có khả năng bỏ lỡ điều trị, từ đó đề xuất các giải pháp theo dõi và giúp họ hoàn thành quá trình điều trị lao một cách tốt nhất.
Nghiên cứu mô tả tiến cứu kết quả hình ảnh chụp CT sọ não 99 trường hợp tại Bệnh viện C Thái Nguyên. Kết quả cho thấy: 1 khối máu tụ: 90% > 2 khối máu tụ 10%; Vị trí tại nhân xám trung ương: 51,1%, thùy thái dương: 18%, thân não: 12,1%, vị trí khác <10%; Kích thước khối máu tụ nhỏ 65,7% , lớn: 19,2%, trung bình: 12,1%; Dấu hiệu phù não: 64,6%, không phù não : 35,4%; Không đẩy lệch đường giữa: 81,8%, có đẩy lệch đường giữa: 18,2%.
Trình bày quá trình đối chiếu các đặc điểm lâm sàng với nguồn gốc tế bào của bệnh nhân u lympho ác tính không Hodgkin nguyên phát ở vùng mũi xoang. Kết quả cho thấy, việc thăm khám lâm sàng một cách kỹ càng từ đó tìm ra những dấu hiệu gợi ý để đề xuất các xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định bệnh là việc quan trọng.
Mô tả sự biến đổi góc tiền phòng sau phẫu thuật cắt bè điều trị bệnh glôcôm góc đóng nguyên phát và tìm hiểu một số yếu tố liên quan với sự thay đổi góc tiền phòng sau phẫu thuật.
Nghiên cứu sự thay đổi tần số, biên độ, chỉ số các chỉ số sóng anpha, beta, teta trên điện não đồ của sinh viên trong trạng thái tĩnh và sau buổi thi; và mức thay đổi tần số, biên độ, chỉ số sóng trên điện não đồ của sinh viên sau thi so với trạng thái tĩnh.
Xác định tỷ lệ rối loạn trầm cảm ở trẻ vị thành niên tại các xã/phường ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Qua đó, tìm hiểu các yếu tố liên quan rối loạn trầm cảm trẻ vị thành niên tại địa bàn nghiên cứu.
Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu thử nghiệm trong phòng và hiện trường đối với loại hình kết cấu sử dụng cấp phối đá dăm gia cố xi măng tro bay kết hợp láng vữa nhựa – bê tông nhựa nguội cho các tuyến đường có lưu lượng giao thông thấp.
Phân tích các phương pháp thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước đang được áp dụng phổ biến trên thế giới và đề xuất phương pháp áp dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam.