CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại Việt Nam / ThS. Bùi Nguyên Khá // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 70-71 .- 332.12
Phân tích các mối quan hệ tồ tại giữa rủi ro thah khoản, được đo lường bởi tài sản thanh khoản với tổng nguồn vốn huy động và một số biến phụ thuộc cụ thể (tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay ròng/tổng huy động ngắn hạn, quy mô ngân hàng).
2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Nam Định / ThS. Hà Thị Thu Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 37-38 .- 332.4
Thực trạng vốn và dự ns đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Nam, đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Nam Định.
3 Thực trạng và giải pháp kiểm soát chi ngân sách tại Việt Nam / TS. Nguyễn Hồng Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 50-53 .- 332.1
Tổng quan về chi ngân sách nhà nước (NSNN); Thực trạng chi ngân sách nhà nước tại VN; Giải pháp kiểm soát chi NSNN tại VN.
4 Vai trò của dự trữ ngoại hối đối với ổn định kinh tế vĩ mô: kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam / NCS.ThS. Trần Kim Anh, NCS. ThS. Trịnh Quốc Tuy, PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 61-63 .- 338.5
Giới thiệu cách sử dụng phương pháp phân tích, so sánh để đối chiếu kinh nghiệm phát huy vai trò của dự trữ ngoại hối đến sự ổn định kinh tế vĩ mô với điều kiện VN để rút ra bài học cần biết.
5 Cộng đồng ASEAN 2015 hình thành và dấu ấn đóng góp của Việt Nam / PTT. BTBNG. Phạm Bình Minh // Nghiên cứu Quốc tế .- 2016 .- Số 2/2016 .- Tr. 7-17 .- 327
Điểm lại quá trình hình thành và phát triển của ASEAN sau gần nữa thế kỷ trên chặng đường lịch sử gần nữa thế kỷ ấy. Việt Nam tự hào với những dấu ấn đóng góp quan trọng vào thành công chung của ASEAN.
6 Xác định “vùng biển trang chấp”: Cơ sở cho việc hợp tác khai thác chung tại Biển Đông / TS. Nguyễn Đăng Thắng // Nghiên cứu quốc tế .- 2016 .- Số 2/2016 .- Tr. 44-69 .- 327
Trình bày một cách tiếp cận về xác định “vùng biển tranh chấp” tại Biển Đông để phục vụ cho việc khai thác chung. Theo cách tiếp cận này, có một số câu hỏi mang tính chất pháp lý quốc tế, xung quanh các tranh chấp tại Biển Đông cần được trả lời trước khi xác định được “vùng biển tranh chấp”.
7 Xây dựng lòng tin góp phần làm giảm căng thẳng ở khu vực Biển Đông / TS. Nguyễn Thanh Minh // Nghiên cứu quốc tế .- 2016 .- Số 2/2016 .- Tr. 98-117 .- 327
Đề cập đến biện pháp xây dựng lòng tin giữa các quốc gia trong khu vực Biển Đông, thông qua các cơ chế hợp tác quốc tế sẽ góp phần gìn giữ môi trường biển hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế và giảm bớt các nguy cơ gây xung đột vũ trang trong bối cảnh hiện nay.
8 Dự án Marca Espana và chính sách ngoại giao văn hóa của Tây Ban Nha / Dương Quốc Thanh // Nghiên cứu quốc tế .- 2016 .- Số 2/2016 .- Tr. 147-157 .- 327
Nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển và những nội dung chính của dự án Marca Espana, từ đó có thể đưa ra những gợi ý hữu ích trong việc hoàn thiện chiến lược ngoại giao văn hóa của Việt Nam trong chiến lược hội nhập quốc tế sâu rộng đã được Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra.
9 Những điều chỉnh chính sách của Nhật Bản và Trung Quốc trong quan hệ song phương thời gian gần đây / TS. Trần Việt Thái // Nghiên cứu quốc tế .- 2016 .- Số 2/2016 .- Tr. 158-173 .- 327
Phân tích những điều chỉnh chính sách của Nhật Bản đối với Trung Quốc và ngược lại chính sách của Trung Quốc đối với Nhật Bản trong thời gian gần đây, đồng thời đưa ra một số đánh giá về triển vọng quan hệ hai nước trong thời gian tới.
10 Các nhân tố và cấp độ trong phân tích chính sách đối ngoại / Vũ Dương Huân // Nghiên cứu quốc tế .- 2016 .- Số 2/2016 .- Tr. 186-205 .- 327
Phân tích các nhân tố phải tính đến trong hoạch định chính sách đối ngoại. Các cấp độ trong phân tích chính sách đối ngoại là: hệ thống quan hệ quốc tế, quốc gia và cá nhân.