CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển bền vững và hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài – Nhìn từ góc độ Luật và chính sách của Trung Quốc / Vũ Duy Cương // Khoa học Pháp lý .- 2016 .- Số 4 (99) .- Tr. 20 – 27 .- 346.597
Trình bày khái quát về “phát triển bền vững” trong quan hệ với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Vài nét về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc; Quy định về việc triển khai “Phát triển bền vững” trong hoạt động nước ngoài của Trung Quốc; Một số kiến nghị cho Việt Nam với tư cách quốc gia tiếp nhận đầu tư.
2 Mô hình Tòa án Thương mại Quốc tế Singapore (SICC) – Kinh nghiệm tham khảo cho hệ thống Tòa án Việt Nam / Phan Hoài Nam // Khoa học Pháp lý .- 2016 .- Số 4 (98) .- Tr. 72 – 80 .- 341
Giới thiệu về cơ chế tài phán đặc thù của SICC, đồng thời phân tích những điểm đột phá trong tư duy pháp lý và định hướng phát triển hệ thống tư pháp của Singapore trong bối cảnh toàn cầu.
3 Vấn đề cấm tra tấn và việc hoàn thiện pháp luật thi hành án phạt tù / Nguyễn Quang Vũ, Lê Thị Anh Nga // .- 2016 .- Số 4 (98) .- Tr. 49 – 56 .- 342.02
Phân tích làm rõ khái niệm tra tấn, các đòi hỏi của việc phòng chống tra tấn theo Công ước về chống tra tấn, Hiến pháp năm 2013, pháp luật thi hành án phạt tù (THAPT) của Việt Nam và đề xuất định hướng hoàn thiện pháp luật THAPT từ góc nhìn của vấn đề cấm tra tấn.
4 Những khía cạnh pháp lý của quá trình toàn cầu hóa và liên kết khu vực / Vũ Thanh Hà // Khoa học Pháp lý .- 2016 .- Số 4 (98) .- Tr. 65 - 71 .- 340
Nêu nội hàm chủ yếu của khái niệm toàn cầu hóa; Những nội dung cơ bản của khu vực hóa; Xu hướng phát triển của pháp luật quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa và liên kết khu vực.
5 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương / Lê Thị Nam Giang // Khoa học Pháp lý .- 2016 .- Số 4 (98) .- Tr. 3 – 9 .- 346.04
Trình bày khái quát quy định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) và một số thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện các cam kết trong Hiệp định TPP.
6 Một số điểm mới về chứng cứ trong Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 / Võ Thị Kim Oanh, Trịnh Duy Thuyên // Khoa học Pháp lý .- 2016 .- Số 3 (97) .- Tr. 50 – 58 .- 345.597
Bàn luận một số điểm mới về chứng cứ: khái niệm chứng cứ, chủ thể thu thập chứng cứ, hình thức thu thập chứng cứ, nguồn gốc của chứng cứ trong các quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 so với Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2003.
7 Những bất cập của các quy định pháp luật về ví điện tử / Trần Thanh Bình // Khoa học Pháp lý .- 2016 .- Số 3 (97) .- Tr. 67 – 72 .- 658.004678
Phân tích và đánh giá các vấn đề về pháp lý liên quan đến ví điện tử được quy định tại thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán, từ đó nêu ra những bất cập của các quy định pháp luật về ví điện tử.
8 Bàn về phương pháp giảng dạy và nghiên cứu thạc sĩ Luật / Đỗ Văn Đại // Khoa học Pháp lý .- 2016 .- Số 3 (97) .- Tr. 26 – 30 .- 340.071
Trình bày thực trạng cũng như đề xuất một số giải pháp liên quan đến những phương pháp giảng dạy chủ yếu hiện nay cũng như nội dung và cách thức triển khai môn Phương pháp nghiên cứu khoa học.
9 Kinh nghiệm về đào tạo sau đại học chuyên ngành luật của một số nước và khả năng áp dụng tại Việt Nam / Trần Thăng Long // Khoa học Pháp lý .- 2016 .- Số 3 (97) .- Tr. 31 – 42 .- 344.071
Khái quát kinh nghiệm đào tạo sau đại học của một số nước tiêu biểu là khuôn mẫu cho hoạt động đào tạo sau đại học của nhiều nước trên thế giới, bao gồm Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Australia và Cộng hòa Liên bang Đức. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra những đánh giá và nhận định dựa trên sự so sánh giữa các chương trình đào tạo sau đại học của Việt Nam nói chung, của trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh nói riêng với các nước này. Phần cuối, bài viết đưa ra những đề xuất và giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh phát triển các chương trình sau đại học về luật tại trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh cũng như có thể áp dụng tại các cơ sở đào tạo sau đại học về luật khác tại Việt Nam.
10 Loại endotoxin ở Interleukin-11 người tái bổ hợp bằng ion Ca2+ và màng Ultracel 30 kDa / Nguyễn Thị Quý, Dương Thu Hương, Đặng Thị Ngọc Hà,… // Công nghệ Sinh học .- 2015 .- Tập 13 (4) .- Tr. 1017 - 1023 .- 570
Trình bày kết quả đánh giá hàm lượng nội độc tố và phương pháp loại chúng ra khỏi sản phẩm Interleukin-11 người (IL-11) tinh sạch. Bằng phản ứng đông gel với chất thử Limulus Amoebocyte Lysate (LAL) nội độc tố ở IL-11 được xác định là 1530EU/liều 5mg, cao hơn 8,7 lần so với ngưỡng cho phép. Để tăng hiệu quả kết tụ endotoxin và loại bỏ chúng, nghiên cứu đã bổ sung Ca2+ vào dung dịch IL-11 rồi lọc qua màng Ultracel 30 kDa. Kết quả kiểm tra nội độc tố của dịch lọc bàng LAL cho thấy endotoxin được loại nhiều nhất ở mẫu chứa 0,05 mM và 0,1 mM CaCl2. Hàm lượng endotoxin nằm trong ngưỡng cho phép đối với một liều 5 mg protein.