CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 ECMA tại Việt Nam- Nghiên cứu trường hợp trong doanh nghiệp sản xuất gạch / Phạm Thị Bích Chi, Lê Thị Tâm, Trần Anh Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 230 tháng 8 .- Tr. 72-79 .- 657
Tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ECMA tại Việt Nam – Nghiên cứu trường hợp trong doanh nghiệp sản xuất gạch. Dựa vào kết quả nghiên cứu. Từ đó, đưa ra một số kiến nghị để thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất gạch thực hành ECMA.
2 Hành vi thiết lập giá của doanh nghiệp Việt nam và hàm ý chính sách / Phạm Thế Anh, Đinh Mai Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 8 (459) tháng 8 .- Tr. 8-16 .- 332.4
Phân tích và khảo sát hành vi thiết lập giá của doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu dẫn đến những hàm ý quan trọng cho chính sách tiền tệ ở VN.
3 Tác động của chuyển giá từ doanh nghiệp FDI đối với Việt Nam / Dương Văn An // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 8 (459) tháng 8 .- Tr. 58-66 .- 658
Phân tích lý thuyết về chuyển giá trong doanh nghiệp FDI, thực trạng chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ở VN và tác động tiêu cực do chuyển giá, đề xuất giải pháp kiểm soát hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp FDI.
4 Thu hút đầu tư vào nghiên cứu và triển khai từ các công ty đa quốc gia: Nghiên cứu trường hợp Ấn Độ / Nguyễn Việt Khôi, Vũ Anh Dũng, Hoàng Huyền Ngọc, Cao Tú Oanh // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 8 (459) tháng 8 .- Tr. 87-95 .- 658
Phân tích các yếu tố thu hút FDI gắn với hoạt động nghiên cứu và triển khai tại nước nhận đầu tư, biểu hiện và vai trò của chúng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốc gia, đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho VN trong việc củng cố và phát triển các lợi thế cạnh tranh để thu hút FDI gắn với hoạt động nghiên cứu và triển khai.
5 Tác động của công bố thông tin chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Thị Xuân Anh, Phạm Tiến mạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 8 (459) tháng 8 .- Tr. 50-57 .- 332.64
Xem xét tác động của việc công bố thông tin về chính sách chi trả cổ tức ảnh hưởng thế nào đến biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên cở giao dịch chứng khoán.
6 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam / ThS. Vũ Đức Bình // Kinh tế Chấu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 474 tháng 7 .- Tr. 33-36 .- 658.049
Nêu thực trạng về nợ nước ngoài của VN, phân tích một số hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản lý nợ nước ngoài của VN. Từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nợ nước ngoài của VN.
7 Giải pháp quản lý hiệu quả các dự án đầu tư hạ tầng giao thông theo hình thức BOT / ThS. Trần Thu Hằng // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 81-82 .- 658
Trình bày khái quát và đánh giá lại các hạn chế trong thời gia qua và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao quản lý các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức BOT trong thời gian tới.
8 Sử dụng báo điện tử có tra phí và những yếu tố tác động đến người tiêu dùng / ThS. Vũ Thị Thu Hà // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 83-84 .- 658.4
Tập trung nghiên cứu ứng dụng mô hình công nghệ để làm rõ ý định sử dụng báo điện tuwrcos trả phí của người tiêu dùng tại VN, qua đó tìm ra những yếu tố mang tính quyết định ảnh hưởng đến ý định sử dụng báo điện tử có trả phí của người tiêu dùng tại VN và đề xuất phương hướng, giải pháp cho những doanh nghiệp tham gia vào kinh doanh lĩnh vực này hiệu quả hơn.
9 Cơ hội, thách thức và công cụ khai thác dữ liệu thông tin trong bối cảnh mới / ThS. Lê Quý Tài // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr.91-92 .- 005.12
Khái quát về khai phá dữ liệu lớn với cơ hội, thách thức đang đặt ra cũng như những công cụ khai phá dữ liệu lớn đã và đang được sử dụng.
10 Nhân tố con người trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế: Giá trị lý luận và thực tiễn / Trần Thị Phương Hạnh, Tạ Bích Huệ // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 97-98 .- 658.312 4
Trình bày những quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về con người trong xây dựng và phát triển kinh tế và những vấn đề đặt ra đối với nguồn lực con người VN thời kỳ hội nhập.