CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chuyển giao liền mạch trong môi trường mạng không đồng nhất WiMAX/LTE / ThS. Dương Thị Thanh Tú, Nguyễn Ngọc Tú // Công nghệ Thông tin & Truyền thông .- 2016 .- Số kỳ 1 tháng 7/2016 .- Tr. 41-45 .- 004
Giới thiệu giải pháp chuyển giao liền mạch trong môi trường mạng không đồng nhất WiMAX/LTE thông qua giao thức chuyển giao độc lập phương tiện MIH (Media Independent Handover) của IEEE 802.2.1.
2 Ảnh hưởng của Trung Quốc đối với liên kết kinh tế ở Đông Nam Á và hàm ý cho Việt Nam / TS. Lê Kim Sa // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2016 .- Số 5 (177)/2016 .- Tr. 21-31 .- 327
Bàn về sự trỗi dậy của Trung Quốc và quá trình hội nhập kinh tế “hướng tâm” vào Trung Quốc. Những tác động đối với liên kết kinh tế Đông Nam Á. Hàm ý đối với quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam.
3 Đặc trưng của quan hệ kinh tế Việt Nam – Trung Quốc và tác động đến quốc phòng Việt Nam / ThS. Bùi Đức Anh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2016 .- Số 5 (177)/2016 .- Tr. 54-61 .- 327
Quan hệ kinh tế Việt Nam – Trung Quốc có đặc trưng nổi bật là mối quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia “núi liền núi, sông liền sông”, là quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia có sự tương đồng về chính trị và văn hóa, là quan hệ kinh tế giữa hai nền kinh tế có sự bất đối xứng mà cán cân nghiêng về phía Trung Quốc. Quan hệ kinh tế này đã và đang tác động mạnh mẽ đến quốc phòng Việt Nam theo cả chiều tích cực và tiêu cực. Qua nghiên cứu những đặc trưng này, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực đến quốc phòng Việt Nam.
4 Quá trình phân định biển giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực Biển Đông giai đoạn 1982 – 2015 / TS. Nguyễn Thanh Minh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2016 .- Số 5 (177)/2016 .- Tr. 62-74 .- 327
Phân tích và luận giải quá trình phân định giữa biển Việt Nam với các quốc gia hữu quan trong khu vực Biển Đông giai đoạn 1982 – 2015. Trên cơ sở đó, nhìn nhận lại những thành tựu và những mặt chưa đạt được trong quá trình đàm phán phân định biển, rút ra những bài học kinh nghiệm để vận dụng vào các giai đoạn phân định biển tiếp theo.
5 Giải pháp phát triển thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 37-38 .- 332.12
Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng ở VN, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp thị trường này phát triển hơn nữa trong thời gian tới.
6 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước trong xu thế hội nhập quốc tế / ThS. Mai Lâm Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 45-47 .- 332.1
Trình bày những điểm tồn tại của các doanh nghiệp qua con số thống kế, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàng thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước trong xu thế hội nhập quốc tế.
7 Thị trường bất động sản giai đoạn 2001-2015: Thực trạng và vấn đề / ThS. Vũ Đức Toàn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 51-53 .- 333.3
Đánh giá sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam 2001-2015, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy thị trường BĐS Việt Nam phát triển ổn định, bền vững.
10 Về nội dung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp / PGS.TS. Ngô Hà Tấn // Kế toán & kiểm toán .- 2016 .- Số 5 (152) tháng 5 .- Tr. 18-20 .- 657.6
Chỉ ra sự cần thiết, phải nhìn nhận lại nội dung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, để bảo đảm nội dung phân tichs này dduwowwcj đúng đắn, phù hợp với điều kiện hiện nay.