CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Lập luận phức trong kịch Lưu Quang Vũ / Lê Thị Trang // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 45-50 .- 800.01
Tìm hiểu lập luận trong các tác phẩm văn học cu thể là trong kịch Lưu Quang Vũ, đây là một hướng tiếp cận mới, thông qua đó có thể thấy các nhân vật trong tác phẩm khi tham gia hội thoại đã dẫn dắt vấn đề mình cần trình bày hay thuyết phục đối tượng mà họ đang giao tiếp như thế nào. Lập luận có hai kết luận trở lên được gọi là lập luận phức.
2 Tiếp cận đo lường an toàn xã hội trên thế giới và hàm ý cho phát triển bộ chỉ số an toàn xã hội ở Việt Nam / Nguyễn Đức Chiện, Lê Quý Dương Đoàn, Đoàn Thu Phương, Nguyễn Thị Ngân // .- 2024 .- Tháng 1 .- .- 320
Phân tích các tài liệu thứ cấp về đo lường an toàn xã hội và ững dụng của những đo lường này nhằm đưa ra một cái nhìn tổng quát về vấn đề. Từ đó, đưa ra khuyễn nghị, một số gợi ý cho việc xây dựng và phát triển bộ chỉ số đo lường an toàn xã hội tại Việt Nam.
3 Kiên định chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội / Đặng Công Thành // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 25-31 .- 320
Phân tích sự kiên định chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Tìm ra cách thức, biện pháp tối ưu của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trên cơ sở quán triệt sâu sắc, vận dụng và phát triển sáng tạo những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh phù hợp đặc điểm dân tộc Việt Nam và xu thế phát triển thời đại.
4 Tính biện chững trong tư tưởng Hồ Chí Minh về trọng dụng và phát triển nhân tài / Hoàng Thị Giang // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 32-42 .- 320
Tập trung làm sáng tỏ nội dung về tính biện chứng giữa trọng dụng và phát triển nhân tài của tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong đó, trọng dụng nhân tài là yếu tố quyết định sự phát triển của nhân tài. Đồng thời phát triển nhân tài là điều kiện đảm bảo cho trọng dụng nhân tài.
5 Nội dung và phương thức các cấp công đoàn viên chức tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam / Phạm Thị Thúy Nga // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 63-73 .- 320
Phân tích và xác định nội dung và phương thức để các cấp công đoàn viên chức tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.
6 Ảnh hưởng của phật giáo trong đời sống tinh thần và phong tục tập quán của người dân Campuchia / Phạm Thanh Tịnh // .- 2024 .- Số 4 (289) .- Tr. 46-53 .- 320
Nghiên cứu quá trình Phật giáo du nhập vào Campuchia và những ảnh hưởng của Phật giáo trong đời sống tinh thần, tín ngưỡng cũng như phong tục tập quán của người dân Campuchia. Phật giáo đã khẳng định được tầm quan trọng của mình, trở thành “cốt lõi của văn hóa” dân tộc ở Campuchia.
7 Đối chiếu nghĩa của từ chỉ kích thước “高” trong tiếng Hán và “cao” trong tiếng Việt / Trần Thị Ngọc Mai // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 159-166 .- 495.1
Nghiên cứu, khảo sát nghĩa của từ 高 trong tiếng Hán và “cao” trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ẩn dụ kích thước “cao” trong hai ngôn ngữ chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Số lượng, đẳng cấp, đánh giá và tâm lý. Từ đó phân tích đối chiếu sâu hơn thấy, ẩn dụ của từ “cao” trong hai ngôn ngữ với những điểm giống nhau, thể hiện được sự tương đồng trong mô hình nhận thức của con người nhưng cũng có những điểm khác biệt, do sự khác biệt về tư duy và văn hóa tạo nên.
8 Kết hợp phương pháp dạy viết theo thể loại và dạy viết theo tiến trình trong giảng dạy viết thư tín thương mại tiếng Trung Quốc cho sinh viên Việt Nam / Phạm Thùy Dương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 152-158 .- 495.1
Nghiên cứu và đi sâu vào việc phân tích phương pháp dạy viết thư thương mại, khẳng định tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp giảng dạy theo tiến trình và thể loại. Phương pháp này mang lại hiệu quả cao cho việc cải thiện kĩ năng viết và hiểu biết thực tiễn của sinh viên, đồng thời mở rộng khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế giao tiếp thương mại.
9 So sánh cách thức định danh thuật ngữ kinh tế thương mại giữa tiếng Trung Quốc và tiếng Việt / Trần Thị Ánh Nguyệt, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Minh Phương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 144-151 .- 495.1
Tập trung vào mô tả, so sánh cách thức định danh thuật ngữ kinh tế thương mại nhằm làm sáng tỏ những điểm giống và khác nhau trong cách thức định danh thuật ngữ kinh tế thương mại giữa tiếng Trung và tiếng Việt, giúp cho người học, các nhà nghiên cứu có thêm căn cứ lí thuyết để vận dụng trong việc học tập và nghiên cứu và dịch thuật ngôn ngữ Việt - Trung.
10 Một số đặc điểm ngữ nghĩa của liên từ “并” trong tiếng Hán và liên từ “và” trong tiếng Việt / Ngô Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 139-143 .- 495.1
Trên cơ sở so sánh Hán Việt, bài viết thống kê và phân tích những lỗi sai của học sinh Việt Nam khi sử dụng liên từ “并”, và đưa ra một số đề xuất trong giảng dạy để giúp người học tránh được những lỗi sai do chịu ảnh hưởng từ tiếng Việt.