Trình bày những mặt đạt đươc và những mặt hạn chế, trên cơ sở đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường hơn nữa vai trò cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Xác định 6 yếu tố (bình đẳng, công bằng; giao tiếp trong tổ chwucs; vinh danh, ghi nhận thành tích; cơ hội đào tạo bvaf thăng tiến; định hướng kế hoạch tương lai, khuyến khích trong công việc) có ảnh hưởng tích cực đến đạo đức nghề nghiệp (ĐĐNN)của người lao động, từ đó đềx uất một sốia ảiap ápn hằm nâng cao giá trị ĐĐNN của người lao động trong các doanh nghiệp hoạtdđộngtreên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Trình bày 5 nhân tố đế sự hài lòng trong công việc của người lao động tại các doanh nghiệp vừavaà nhỏ: Tiền lương và phúc lợi; Điều kiện làm việc; Mối quan hệ với cấp trên; Mối quan hệ với đồng nghiệp và cơ hội thăng tiến.
Đánh giá thực tiễn tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nói riêng, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng cho loại hình doanh nghiệp này trong thời gian tới.
Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá những nhân tố hỗ trợ và rào cản ảnh hưởng tới quá trình chấp nhận sử dụng hệ thống E-learning qua trường hợp của Đại học Bách khoa Hà Nội. Kết quả nghiên cứu từ 205 sinh viên tham gia các khóa học trực tuyến cho thấy dự định sử dụng hệ thống E-learning của sinh viên chịu tác động của bốn nhân tố (1) cảm nhận về tính hiệu quả; (2) tính hữu ích cảm nhận; (3) tính thuận tiện và (4) rào cản kỹ thuật. Trong đó rào cản kỹ thuật của hệ thống có tác động ngược chiều tới dự định sử dụng hệ thống của sinh viên.
Trình bày giáo dục và dịch vụ công; Thực tiễn xã hội hóa giáo dục học ở VN trong thời gian qua; Một số khuyến nghị từ thực tiễn xã hội hóa giáo dục đại học.
Phân tích các biện pháp kích hoạt đầu tư của khu vực tư nhân để phát triển hạ tầng giao thông ở Hàn Quốc, rút ra bài học kinh nghiệm để Việt Nam có thể tham khảo.
Đánh giá tác động của di cư, tích tụ dân số nhanh đến kinh tế, xã hội của vùng Đông Nam Bộ dựa trên ý kiến đánh giá tác động của chính bản thân người di cư. Những nhân tố ảnh hưởng đến các nhận định của người di cư về các tác động tích cực hoặc tiêu cực cũng được làm rõ bằng phân tích hồi quy.
Đề cập đến một số khía cạnh cơ bản về thuận lợi và khó khăn liên quan trực tiếp đến các hợp tác xã, vốn là một tổ chức kinh tế còn nhiều yếu kém về nội lực, sẽ chịu tác động lớn của hội nhập kinh tế quốc tế.