CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nâng cao chất lượng lao động du lịch vùng Duyên Hải Bắc Bộ / ThS. Nguyễn Tấn Dũng // Du lịch .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 24-25 .- 910.019
Phân tích và đánh giá thực trạng lao động du lịch duyên hải Bắc Bộ và giải pháp nâng cao chất lượng lao động du lịch vùng Duyên Hải Bắc Bộ.
2 Đào tạo nhân lực du lịch Khánh Hòa trong xu thế hội nhập / NGƯT.ThS. Lê Xuân An // Du lịch .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 30-31 .- 910.01 5195
Tập trung phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành du lịch Khánh Hòa hiện nay và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch Khánh Hòa.
3 Thị trường khách du lịch Australia / Vụ Thị Trường Du lịch - Tổng cục Du lịch // Du lịch .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 35, 49 .- 910
Đề cập đến khách du lịch nước ngoài Australia; khách du lịch Australia đến Việt Nam; đánh giá xu hương khách du lịch Australia đến Việt Nam.
4 Du khách quốc tế với di sản văn hóa Việt Nam / ThS. Đào Minh Ngọc // Du lịch .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 38-39 .- 910
Trình bày kết quả nghiên cứu về sức hấp dẫn của di sản văn hóa ở Việt Nam qua đánh giá của 512 khách du lịch quốc tế từ 20 thị trường khác nhau. Từ kết quả khảo sát, bài viết đề xuất một số ý kiến đối với việc khai thác các giái tị di sản để phát triển du lịch.
6 Phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam trong giai đoạn mới / TS. Đỗ Cầm Thơ // Du lịch .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 50-51 .- 910
Đề cập đến tầm quan trọng để triển khai các định hướng và giải pháp mang tính chiến lược phát triển hệ thống sản phẩm Du lịch Việt Nam trong thời gian tới.
7 Phụ nữ Nepal trong phát triển du lịch sinh thái / ThS. Phùng Thị Hằng // Du lịch .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 52-53 .- 910
Tổng hợp một số dự án thành công trong phát triển CBET ở Nepal và gợi ý thúc đẩy phát triển CBET ở Việt Nam thông qua việc phát huy vai trò của phụ nữ.
8 Mở rộng định hướng ứng dụng trong đào tạo du lịch / PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh // Du lịch .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 54-55 .- 910
Chia sẽ thông tin về quá trình trình thực hiện PONE để có thể mở rộng chương trình này tới các cơ sở đào tạo đại học du lịch và khách sạn ở Việt Nam.
9 20 năm quan hệ Việt- Mỹ: Đánh giá qua các chỉ số thương mại / Nguyễn Quang Hiệp // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 2-9 .- 327.597 073
Phân tích thực trạng mối quan hệ phụ thuộc và khả năng bổ sung lẫn nhau về thương mại giữa Việt Nam và Mỹ. Kết quả cho thấy, Việt Nam và Mỹ ngày càng trở thành đối tác thương mại quan trọng của nhau; Việt Nam và Mỹ đều có lợi thế riêng trong cơ cấu xuất khẩu hàng hóa xuất khẩu của mình, thể hiện quan hệ thương mại giữa hai nước là bổ sung cho nhau; và thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Mỹ vẫn còn ở mức khiêm tốn. Qua đó cho thấy triển vọng về hợp tác thương mại giữa Việt Nam và Mỹ còn nhiều tiềm năng. Bài viết cũng đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy hợp tác thương mại giữa hai nước trong thời gian tới.
10 Nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc của thị trường chứng khoán, thị trường vàng và thị trường ngoại tệ ở Việt Nam / Lê Trung Thành, Nguyễn Đức Khương // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 10-15 .- 332.4
Giới thiệu các mô hình Copula được sử dụng phổ biến và áp dụng trong tính toán giá trị tổn thất danh mục bao gồm: cổ phiếu, vàng và tỷ giá VND/USD. Kết quả của nghiên cứu cho thấy mối tương quan yếu giữa ba thị trường ở Việt Nam và cung cấp một phương pháp mới hiệu quả trong đa dạng hóa danh mục cho nhà đầu tư.