CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hạn chế và vướng mắc trong hạch toán tài sản cố định và bấ động sản đầu tư / PGS.TS. Nguyễn Xuân Hưng // Kế toán và kiểm toán .- 2016 .- Số 154 tháng 7 .- Tr. 14-17 .- 657.2
Đề cập đến nội dụng của Thông tư 200/2014/TT-BTC (gọi tắt là TT200), liên quan đến tài sản cố định và bất động sản đầu tư, với sự tiếp cận các qui định của các chuẩn mực kế toán (CMKT) VN và CMKT quốc tế. Qua đó, xác định những điểm hạn chế khi áp dụng thực tế cho các doanh nghiệp hoạt động tại VN.
2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam / Trần Văn Tùng, Nguyễn Thanh Tùng // Kế toán và kiểm toán .- 2016 .- Số 154 tháng 7 .- Tr. 18-23 .- 657.9
Bài viết sử dụng kết hợp giữa nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị hợp lý (GTHL) trong kế toán tại các doanh nghiệp (DN). Đồng thời tìm hiểu và đánh giá thực trạng việc vận dụng GTHL trong kế toán, từ đó xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng GTHL trong kế toán, làm cơ sở đưa ra các giải pháp góp phần vận dụng GTHL tại các DN VN.
3 Phương pháp hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt / ThS. Phan Thị Nhật Linh // Kế toán và kiểm toán .- 2016 .- Số 154 tháng 7 .- Tr. 33-34 .- 657
Bài viết làm rõ hơn phương pháp hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) trong một số trường hợp cụ thể, dựa trên văn bản pháp luật hiện hành về thuế TTĐB, quản lý thuế và thông tư 200/2014/TT_BTC, hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
4 Phương pháp kế toán chi phí dòng vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất / ThS. Lê Thị Tâm // Kế toán và kiểm toán .- 2016 .- Số 154 tháng 7 .- Tr. 35-38 .- 657.42
Giới thiệu về phương pháp kế toán chi phí dòng vật liệu (MFCA) cũng như đưa ra các bước thực hiện MFCA cho các doanh nghiệp sản xuất.
5 Nghiên cứu lý thuyết kế toán môi trường dưới góc độ kế toán doanh nghiệp / ThS. Phạm Vũ Thanh Hà // Kế toán và kiểm toán .- 2016 .- Số 154 tháng 7 .- Tr. 3941,67 .- 657
Bài viết xem xét kế toán môi trường (KTMT) dưới góc độ kế toán doanh nghiệp (DN), chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong xử lý và cung cấp thông tin môi trường làm cơ sở đề xuất mô hình và giải pháp vận dụng KTMT vào DN.
6 Về loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh đạt được quyền kiểm soát qua một lần mua / ThS. Nguyễn Hồng Nga // Kế toán và kiểm toán .- 2016 .- Số 154 tháng 7 .- Tr. 46-48 .- 657.6
Giới thiệu những vấn đề cơ bản của phương pháp loại trừ khoản đầu tư của Cty mẹ vào cty con, bao gồm cả xử lý những chên lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ khi thu hồi tài sản, nợ phái trả phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh.
8 Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp / ThS. Lê thị Thu Hương // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 29-30 .- 657.42
Trình bày hệ thống định mức chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp và phương pháp xây dựng định mức chi phí sản xuất kinh doanh.
9 Thông tin chi phí trong định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp / ThS. Hoàng Khánh Vân // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 31-32 .- 657
Bài viết trao đổi về phương pháp định giá dựa trên chi phí, đồng thời sử dụng thông tin chi phí trong quyết định giá bán của doanh nghiệp.
10 Phương pháp loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con trong giao dịch hợp nhất / ThS. Nguyễn Hồng Nga // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 33-34 .- 657.3
Để hiểu rõ hơn phương pháp loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, bao gồm cả xử lý lện lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ khi thu hồi tài sản, nợ phải trả phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh.