CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thông tư 200/2014/TT-BCT và những tác động đến công tác kế toán của doanh nghiệp / Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Thu Hằng, Nguyễn Phương Thảo // Tài chính .- 2016 .- Số 639 tháng 8 .- Tr. 39-40 .- 657.2
Chỉ ra những tác động đối với công tác kế toán của doanh nghiệp thông qua 4 khía cạnh chủ yếu , đó là tổ chwucs hực hiện chế độ chứng từ kế toán, tổ chwucs vận dụng hệ thống tài khỏa kế toán, tổ chwucs thực hiện chế độ sổ kế toán và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo tài chính.
2 Kế toán quản trị: giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa / ThS. Dương Thị Yến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 34-36 .- 658.1511
Trình bày đôi nét về kế toán quản trị (KTQT), thực trạng KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), giải pháp KTQT nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành trong các DNNVV.
4 Bàn về kế toán hạch toán trái phiếu chuyển đổi theo quy định mới / ThS. Bùi Thị Thanh Thùy // Tài chính .- 2016 .- Số 639 tháng 8 .- Tr. 41-42 .- 657
Tập trung phân tích các nguyên tắc kế toán nguồn vốn này theo quy định mới và đưa ra một số kiến nghị.
5 Chuẩn mực kế toán về chi phí đi vay và dự phòng phải trả: một số vấn đề cần trao đổi / ThS. Đặng Minh Tiến // Tài chính .- 2016 .- Số 639 tháng 8 .- Tr. 43-44 .- 657.42
Tập trung phân tích sự thay đổi trong chế độ kế toán vốn hóa chi phí đi vay và dự phòng phái trả, cụ thể là chỉ ra những nội dung mới trong thông tư 200/2014/TT-BCT so với quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
6 Một số lưu ý về kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu / TS. Nguyễn Thị Ngọc Lan // Tài chính .- 2016 .- Số 639 tháng 8 .- Tr. 48-49 .- 657.42
Khái quát một số điểm đáng chủ ý nhằm giúp các đối tượng liên quan thực hiện đúng các quy định của nội dung thông tư mới này.
7 Tác động của thông báo điều chỉnh lợi nhuận sau kiểm toán đến giá cổ phiếu / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 230 tháng 8 .- Tr. 54-61 .- 332.63
Nghiên cứu tác động của thông báo điều chỉnh lợi nhuận kế toán sau kiểm toán đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện với mẫu là thông báo điều chỉnh tăng và giảm lợi nhuận kế toán sau kiểm toán được thu thập trong giai đoạn 01/01/2009 đến 30/04/2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trường không có phản ứng với thông tin điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán sau kiểm toán tại ngày thông báo nhưng có bằng chứng thị trường phản ứng tiêu cực với thông tin điều chỉnh giảm lợi nhuận kế toán sau kiểm toán tại ngày thông báo. Kết quả cũng cho thấy thị trường hiệu quả ở dạng vừa tại ngày công bố thông tin.
8 Nhận diện dòng kiều hối vào Việt Nam / Nguyễn Thị Ái Liên // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 230 tháng 8 .- Tr. 21-27 .- 332.4
Đề xuất một số kiến nghị nhằm thu hút dòng kiều hối và sử dụng kiều hối cho hoạt động đầu tư ở Việt Nam. Việt Nam cần ban hành hệ thống văn bản pháp luật về kiều hối, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, phát triển định chế tài chính phục vụ chuyển kiều hối, nâng cao tính chính xác về thống kê dữ liệu kiều hối.
9 Các nhân tố ảnh hưởng đến sai phạm trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Công Phương, Lâm Xuân Đào // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 230 tháng 8 .- Tr. 62-71 .- 657.3
Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố quản trị công ty và đặc điểm doanh nghiệp đến sai phạm trong báo cáo tài chính của công ty niêm yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam và gợi ý một số vấn đề: i) Tăng cường quản trị công ty niêm yết, trong đó có giảm thiểu sự kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc, ii) Tăng cường kiểm soát các giao dịch của công ty mẹ với các công ty con.
10 Nghiên cứu sự biến động trong mối quan hệ phụ thuộc giữa các thị trường cổ phiếu,trái phiếu và ngoại hối của Việt Nam / Nguyễn Khắc Quốc Bảo & Bùi Văn Hoàng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 2-25 .- 332.64
Phân tích sự biến động trong mối quan hệ phụ thuộc giữa các thị trường cổ phiếu, trái phiếu và ngoại hối VN giai đoạn từ tháng 04/2004 -12/2015. Cụ thể, nghiên cứu sẽ trả lời cho câu hỏi có hay không những biến động đột ngột trong tương quan giữa các thị trường này nhằm phản ứng lại với các cú sốc? Và những biến động này là tức thời hay kéo dài? Tác giả sử dụng ước lượng VAR(p) – FIEGARCH(1,d,1) – cDCC và thuật toán PELT kết hợp mô hình hồi quy với biến giả.