CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu định lượng 5-hydroxymethylfurfural trong nước ngọt và một số thuốc, thực phẩm chức năng bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ / Tào Thị Phương, Nguyễn Triệu Quý, Phạm Thị Thanh Hà, Vũ Công Sáu // Dược học .- 2016 .- Số 7 (483) .- Tr. 48 – 52 .- 615
Với lựa chọn phương pháp sắc ký khí khối phổ làm kỹ thuật phân tích, nghiên cứu này nhằm xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng trong 5-HMF trong nước ngọt và một số chế phẩm thuốc, thực phẩm chức năng, góp phần kiểm tra chất lượng các chế phẩm trên thị trường.
2 Xây dựng bản đồ số về giao thông dựa trên ứng dụng GPS và Google Map API / KS. Hà Ngọc Đoàn, PGS. TS. Chu Công Minh // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 7/2016 .- Tr. 99-102 .- 624
Dựa trên những tiện ích trong Google Map API và ứng dụng về GPS có sẵn trong các điện thoại thông minh, tác giả đã xây dựng một ứng dụng điện thoại có khả năng thu thập dữ liệu về hành trình di chuyển của người dùng tạo thành một hệ thống cơ sở dữ liệu ở thời gian thực để thể hiện lên bản đồ Google Maps tên là ViTraffic. Với ứng dụng này, người dùng hoàn toàn có thể chủ động lựa chọn lộ trình di chuyển riêng để tránh những điểm, tuyến đường có mật độ giao thông cao, góp phần làm giảm tình trạng ùn tắc giao thông.
3 Phương pháp xây dựng bộ trọng số cho bộ tiêu chí đánh giá thi công nhanh công trình cầu / TS. Ngô Châu Phương, TS. Nguyễn Trọng Sơn Hà, ThS. Bùi Xuân Cường // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 11-15 .- 624
Đề cập sử dụng phương pháp phân tích hệ số phân cấp (AHP) nhằm xây dựng bộ trọng số cho bộ tiêu chí thi công nhanh công trình cầu, “lượng hóa” cách đánh giá tổng hợp các phương án kết cấu cầu và công nghệ thi công thông qua ý kiến của nhiều chuyên gia.
4 Mô hình động lực học tương tác cầu – xe có xét đến độ mấp mô ngẫu nhiên của mặt cầu / Vũ Văn Toản, Đỗ Anh Tú // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 16-21 .- 624
Trình bày mô hình tương tác động lực học giữa xe và cầu được xây dựng dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn có xét đến cấu tạo chi tiết của ô tô và yếu tố mặt cầu mấp mô ngẫu nhiên. Mô hình được kiểm chứng bằng cách so sánh kết quả phân tích lý thuyết với kết quả đo dao động thực tế cầu Đa Phước. Ảnh hưởng của vận tốc xe chạy và mức độ mấp mô ngẫu nhiên của mặt cầu đến hệ số xung kích của cầu dầm giản đơn được khảo sát dựa trên mô hình đã thiết lập.
5 Một cách giải mới của phương pháp thông số ban đầu tính đến biến dạng của dầm / GVC. ThS. Đỗ Minh Thu, GV. ThS. Vũ Thị Nga, PGS. TS. Lương Xuân Bính // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 22-26 .- 624
Trình bày một cách giải khác của phương pháp này, trong đó các hàm số số gia độ võng, góc quay, mô men uốn và lực cắt được tính thông qua tích phân của hàm số gia tải trọng phân bố.
6 Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay đến nhiệt độ bê tông mặt đường ô tô / ThS. Trần Trung Hiếu, GS. TS. Phạm Duy Hữu, Nguyễn Thị Giang // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 27-31 .- 624
Trình bày phương pháp tính toán lý thuyết và thí nghiệm đánh giá sự gia tăng nhiệt độ khối bê tông trong quá trình đóng rắn với 4 loại bê tông có tỷ lệ tro bay từ 15 đến 30% và so sánh đối chứng với mẫu bê tông xi măng poóc lăng thông thường không tro bay.
7 Nghiên cứu ứng dụng Microsurfacing nhựa nguội trong công tác bảo trì đường bộ / TS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 32-35 .- 624
Giới thiệu về công nghệ Microsurfacing, đưa ra thiết kế hỗn hợp và kết quả công tác thi công thử nghiệm trong điều kiện Việt Nam. Từ đó cho thấy việc nghiên cứu áp dụng công nghệ Microsurfacing trong công tác bảo trì đường bộ là rất cần thiết.
8 Phân tích lực kéo trong cốt địa kỹ thuật kết hợp với hệ cọc gia cường đất yếu dưới nền đường đắp / Nguyễn Thị Loan // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 36-41 .- 624
Trình bày kết quả phân tích lực kéo trong cốt địa kỹ thuật dùng chuẩn của Anh BS8006-1:2010, tiêu chuẩn Đức EBGEO 2004 và phương pháp phần tử hữu hạn trong phần mềm địa kỹ thuật Plaxis 3D. Những kết quả phân tích khẳng định sự tin cậy của phương pháp số và những hạn chế của phương pháp trong hai tiêu chuẩn của Anh và Đức.
9 Nâng cao khả năng chịu lực của cầu yếu BTCT bằng giải pháp sử dụng tấm gia cường compoite ứng suất trước / TS. Đặng Việt Đức, PGS. TS. Đăng Gia Nải // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 6-11 .- 624
Hiện nay loại vật liệu composite với những tính năng tiên tiến đã và đang được chú ý áp dụng trong công tác sữa chữa, nâng cấp công trình cầu, đặc biệt đối với cầu yếu bê tông cốt thép ở nước ta. Việc áp dụng công trình tấm compote sẽ mang lại hiệu quả cao trong sữa chữa, tăng cường kết cấu công trình cầu. Để phát huy tối đa các đặc điểm kỹ thuật ưu việt của loại vật liệu composite trong bài viết nhóm tác giả sẽ trình bày giải pháp tạo ứng suất trước cho tấm composite qua đó sẽ tạo thêm ứng suất trước cho kết cấu cầu hệ dầm.
10 Lực căng của dây cáp cầu treo dây văng khi có chuyển vị của dầm / NCS. Lê Hoàng Minh, TS. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, TS. Nguyễn Hữu Thuấn // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 8/2016 .- Tr. 12-17 .- 624
Thực hiện thí nghiệm trên một dây cáp xiên của cầu Kiền (đây là một cầu dây văng). Các kết quả thí nghiệm có xét tới chuyển vị của dầm và phân tích cho thấy sự sai khác chấp nhận được giữa kết quả mô hình và kết quả đo.