CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khám phá một số điều kiện cần cho kết quả kinh doanh thông qua phương pháp NCA / Nguyễn Đình Thọ // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 94-102 .- 658
Ứng dụng phương pháp NCA (necessary condition analysis) để khám phá một số điều kiện cần cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và so sánh kết quả NCA với phương pháp hồi qui và phương pháp tập mờ trong so sánh định tính fsQCA (fuzzy-set qualitative analysis). Dựa vào lý thuyết nguồn lực, nghiên cứu xem xét vai trò của các thành phần định hướng kinh doanh (bao gồm tính sáng tạo, chủ động, và mạo hiểm) đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2 Lan toả công nghệ từ FDI và các nhân tố quyết định: Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Trọng Hoài, Phạm Thế Anh // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Tr. 1-20 .- Tr.1-20 .- 658
Nghiên cứu kiểm định hiệu ứng lan toả công nghệ từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nhân tố quyết định đến lan toả tại VN. Vận dụng khung phân tích dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas và phương pháp ước lượng dữ liệu bảng cho các doanh nghiệp giai đoạn 2011– 2013, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại hiệu ứng lan toả công nghệ từ FDI đến các doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.
3 Ảnh hưởng các đặc tính của hội đồng quản trị đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Trần Thị Giang Tân, Trương Thùy Dương // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 42-60 .- 658
Nghiên cứu xem xét các đặc tính của hội đồng quản trị (HĐQT) có ảnh hưởng thế nào đến sai sót trọng yếu (SSTY) trên báo cáo tài chính (BCTC) ở các doanh nghiệp (DN) niêm yết tại VN. vỚI 5 nhân tố thuộc đặc tính của HĐQT, đó là: Quy mô HĐQT, tỉ lệ thành viên không điều hành, số thành viên có quan hệ gia đình, thành viên HĐQT có chuyên môn tài chính và nhiệm kì của thành viên HĐQT không điều hành. Ngoài ra, tỉ số nợ cao cũng là dấu hiệu cảnh báo về SSTY trên BCTC.
4 Nghiên cứu quản trị công ty thông qua chỉ số CGI, cấu trúc kim tự tháp và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam / Trần Thị Hải Lý, Nguyễn Kim Đức // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 61-80 .- 658
Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa quản trị công ty (QTCT), cấu trúc kim tự tháp (KTT), và giá trị doanh nghiệp (GTDN) tại VN. Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy cho dữ liệu bảng và giải quyết vấn đề nội sinh bằng phương pháp bình phương tối thiểu 2 giai đoạn (2SLS).Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Các biến số thông thường như quy mô hội đồng quản trị (HĐQT), tính độc lập của HĐQT chưa hẳn là biến số tốt để đại diện cho cách thức QTCT; (2) Việc sử dụng bộ chỉ số QTCT gồm 117 tiêu chí do Connelly và cộng sự (2012) xây dựng (chỉ số CGI) đã đại diện cho cách thức QTCT một cách toàn diện hơn; và (3) Phát hiện thú vị nhất của nghiên cứu này là cấu trúc KTT đóng một vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa QTCT và GTDN.
5 Hành vi quá tự tin của giám đốc điều hành và khả năng sử dụng nợ vay cao của doanh nghiệp Việt Nam / Lê Đạt Chí, Trần Hoài Nam // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 81-97 .- 658.3
Xác định mối quan hệ giữa hành vi quá tự tin của giám đốc điều hành (CEO) với việc sử dụng nợ vay ở mức cao của 85 công ty niêm yết trên Thị trường Chứng khoán VN giai đoạn 2011–2014. Xác định khả năng CEO quá tự tin sử dụng tỉ lệ nợ cao gần gấp 3 lần khả năng CEO bình thường sử dụng tỉ lệ này. Các đặc tính khác của CEO được kiểm soát bao gồm: Độ tuổi cao, giới tính, bằng cấp, nền tảng kinh nghiệm, việc trải qua các biến cố lớn về kinh tế/chính trị trong cuộc đời.
6 Phương thức hài hòa chuẩn mực quốc tế về kế toán của các quốc gia ASEAN / TS. Trần Quốc Thịnh // Kế toán & Kiểm toán .- 2016 .- Số 8(155) tháng 8 .- Tr. 9-11 .- 657.1
Đánh gia và phân tích xu hướng hài hòa của chuẩn mực quốc tế về kế toán cũng như phương thức tiếp cận của các quốc gia trong khu vực ASEAN để nhìn nhận xu hướng cũng như những cách thức tiếp cận của các quốc gia này trong việc vận dụng vào từng điều kiện, đặc điểm riêng của quốc gia, nhằm đáp ứng với quá trình hội nhập chuẩn mực quốc tế về kế toán.
8 Quy trình nghiên cứu, đánh giá kiểm soát nội bộ trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính ngân hàng thương mại / Ths. Phí Thị Kiều Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2016 .- Số 8(155) tháng 8 .- Tr. 15-18 .- 657.458
Đề cập đến quy trình nghiên cứu, đánh giá kiểm soát nội bộ (KSNB) trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính(BCTC) của ngân hàng thương mại (NHTM), nhằm giúp kiểm toán viên nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác nghiên cứu, đánh giá KSNB nói riêng và cuộc kiểm toán BCTC NHTM nói chung.
9 Nâng cao tính độc lập, khách quan của kiểm toán nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam / Ths. Đặng Thu Lan // Kế toán & Kiểm toán .- 2016 .- Số 8(155) tháng 8 .- Tr. 18-21 .- 657.458
Làm rõ tính độc lập của kiểm toán nội bộ (KTNB) cần được nhận thức như nào, có thể bị đe dọa bởi những guy cơ nào và đưa ra một số đề xuất, nhằm nâng cao tính độc lập, khách quan của KTNB trong các NHTM Việt Nam.
10 Về phương pháp lựa chọn nội dung kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước trong việc lập kế hoạch kiểm toán năm của kiểm toán Nhà nước / Ths. NCS. Ngô Như Vinh // Kế toán & Kiểm toán .- 2016 .- Số 8(155) tháng 8 .- Tr. 22-24 .- 657.45 071
Trình bày hai phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay: Phương pháp lựa chọn nội dung kiểm toán định tính và phương pháp lựa chọn nội dung kiểm toán định lượng.