Trình bày tình hình trình độ của độ ngũ giảng viên ngoại ngữ chuyên ngành kinh tế - thương mại hiện nay, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng viên ngoại ngữ chuyên ngành kinh tế - thương mại trong thời gian tới.
Nêu lên thực trạng việc đào tạo tiếng Anh chuyên ngành tại các trường đại học; từ đó đề ra một số giải pháp chủ yếu giúp cải thiện tình hình giảng dạy và học tập tiếng Anh chuyên ngành tại một số trường đại học lĩnh vực kinh tế - tài chính.
Trình bày vai trò của đa dạng sản phẩm dịch vụ: hướng đi tất yếu cho các ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập; Phân tích rủi ro cho NHTM theo nguyên tắc ""không bỏ tất cả trừng vào một giỏ""; Đa dạng hóa nguồn thu từ danh mục sản phẩm, dịch vụ phong phú; Năng cao naeng lực cạnh tranh; Thực trạng đa dạng hóa sản phẩm tại một số NHTM VN; Một số đề xuất đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ NHTM.
Đánh giá thực tiễn chính sách cho thương mại biên giới Việt nam - Trung Quốc và đưa ra một gợi ý chính sách cho thương mại biên giới Việt nam - Trung Quốc trong bối cảnh mới.
Khám phá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến (LCĐĐ) TP.HCM của khách du lịch, bằng phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 02/2016 với 615 khách du lịch nội địa và quốc tế đã tham quan du lịch tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định LCĐĐ TP.HCM của khách du lịch bao gồm: Động lực du lịch, hình ảnh điểm đến, và nguồn thông tin điểm đến. Trong đó, thông tin điểm đến có ảnh hưởng đến động lực du lịch, và động lực du lịch có ảnh hưởng mạnh đến hình ảnh điểm đến.
Với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định, phân tích các nhân tố tác động đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại VN theo chuẩn mực kế toán quốc tế, từ đó đưa ra một số đề xuất và kiến nghị cho thời gian tới.
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số nội dung góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí: nhìn từ thực tiễn triển khai tại các công ty sản xuất xi măng thuộc VICEM trên cơ sở tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Phân tích cách tiếp cận kế toán quản trị theo lý thuyết hệ thống mở, từ đó triển khai tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp một cách hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu thông tin của nhà quản trị trong việc thực hiện các mục tiêu quản lý.
Nghiên cứu sử dụng mô hình Panel VAR, đặc biệt tập trung vào hàm phản ứng xung trực giao (OIRF) với dữ liệu trong giai đoạn 2009–2015. Các kết quả chính của nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ đa chiều giữa tín dụng ngân hàng (TDNH) đại diện cho CSTD, TTBĐS và hoạt động nền kinh tế. Trong đó, mối quan hệ giữa CSTD và TTBĐS là mối quan hệ củng cố lẫn nhau, khi có một sự biến động trên thị trường này sẽ dẫn đến biến động trên thị trường còn lại theo hướng tương tự.