CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Từ mô hình “Đàn nhạn bay” đến “Hai bánh xe Đông Á”: Thay đổi trong trật tự kinh tế khu vực và hàm ý cho Việt Nam / ThS. Phí Hồng Minh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2016 .- Số 9 (181)/2016 .- Tr. 32-47 .- 327
Lý luận “đàn nhạn bay” và con đường công nghiệp hóa ở Đông Á. Dịch chuyển trong cấu trúc “trục-và-nan hoa” ở Đông Á từ thập kỷ 2000 đến nay. Việt Nam trong mối quan hệ giữa các hub trung tâm ở Đông Á. Hàm ý chính sách cho Việt Nam.
2 Nhìn lại quan hệ Việt – Trung 25 năm từ sau bình thường hóa / Trường Lưu // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2016 .- Số 9 (181)/2016 .- Tr. 48-55 .- 327
Chủ yếu đề cập đến quan hệ Việt – Trung trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao và kinh tế thương mại trong 25 năm (1991-2016), về đại thể được phân tích qua 3 giai đoạn: 1991-2000; 2001-2010; 2011-2016.
3 Vấn đề Biển Đông trong quan hệ Trung – Việt từ sau khi Trung Quốc điều chỉnh chính sách ngoại giao láng giềng / Mỹ Văn // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2016 .- Số 9 (181)/2016 .- Tr. 73-86 .- 327
Trình bày những hành động của Trung Quốc tại Biển Đông đã và đang tác động trực tiếp đến quan hệ Trung – Việt như thế nào trong những năm gần đây.
4 Vai trò của Đông Nam Á trong chính sách an ninh của Nhật Bản / ThS. Ngô Thị Lan Anh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- 2016 .- Số 8 (186)/2016 .- Tr. 5-11 .- 327
Trình bày vị trí chiến lược của Đông Nam Á trong chính sách an ninh của Nhật Bản. Đông Nam Á trong chính sách an ninh của Nhật Bản. Một số nhận xét.
5 Quan hệ giữa Nhật Bản và các nước tiểu vùng sông Mekong từ năm 1991 đến năm 2008 / ThS. Huỳnh Phương Anh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 8 (186)/2016 .- Tr. 31-40 .- 327
Phân tích mối quan hệ chính trị ngoại giao và kinh tế thương mại giữa Nhật Bản và các nước Tiểu vùng sông Mekong từ năm 1991 đến năm 2008, từ đó góp phần nhận diện rõ ràng hơn và đầy đủ hơn về một trong những mối quan hệ quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á nói riêng và Châu Á – Thái Bình Dương nói chung.
6 Quan hệ Hoa Kỳ - Thái Lan dưới thời Chính quyền George W. Bush / TS. Phạm Cao Cường // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 07/2016 .- Tr. 3-14 .- 327
Dưới thời Chính quyền George W. Bush, quan hệ Hoa Kỳ - Thái Lan bị tác động mạnh bởi nhiều yếu tố, trong đó có cuộc chiến “chống khủng bố” của Hoa Kỳ và “nhân tố Trung Quốc”. Bài viết này sẽ phân tích kỹ hơn về hai nhân tố đó và xem xét nó tác động như thế nào đến quan hệ Hoa Kỳ - Thái Lan trong khoảng thời gian cầm quyền của Chính quyền George W. Bush.
7 Việc thực hiện quy chế lực lượng vũ trang trong liên minh Hoa Kỳ - Hàn Quốc sau Chiến tranh Lạnh / PGS. TS. Lê Văn Anh, NCS. Lê Nam Trung Hiếu // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 07/2016 .- Tr. 15-21 .- 327
Xem xét và đánh giá việc sữa đổi bản SOFA này trên hai vấn đề chính có tầm ảnh hưởng đến quan hệ an ninh – quân sự hai nước: đó là thẩm quyền xét xử binh lính Mỹ phạm tội và việc chia sẻ chi phí quốc phòng chung giữa hai nước đối với lực lượng Hoa Kỳ đồn trú tại Hàn Quốc (USFK).
8 Vai trò của cựu chiến binh trong tiến trình bình thường hóa quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ / ThS. Đỗ Hữu Phương // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 07/2016 .- Tr. 28-34 .- 327
Đề cập đến vai trò của các cựu chiến binh ở cả Việt Nam và Hoa Kỳ trong việc thúc đẩy tiến trình bình thường hóa quan hệ giữa hai nước.
9 Viện trợ của Mỹ cho Pakistan đầu thế kỷ XXI đến này / Nguyễn Khánh Vân // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 3-8 .- 327
Đề cập đến thực trạng viện trợ của Mỹ cho Pakistan kể từ sau ngày 11/9 trên hai nội dung chính là viện trợ an ninh và viện trợ kinh tế, đồng thời đưa ra một số nhận định về hoạt động này.
10 Động lực mới đối với việc giải quyết hậu quả chất da cam sau chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống Obama / Nguyễn Hồng Quang // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 20-28 .- 327
Trình bày sự điều chỉnh chính sách của Mỹ đối với việc giải quyết hậu quả chất da cam/ dioxin kể từ khi hai nước bình thường hóa đến nay và chỉ rõ sự điều chỉnh này trong thời gian tới sẽ góp phần thúc đẩy quan hệ Đối tác toàn diện Việt – Mỹ đi vào hiệu quả và thực chất hơn trong tương lai.