CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Xử lý đất yếu bằng tro trấu được hoạt hóa bởi dung dịch kiềm bằng geopolymer / ThS. Nguyễn Tấn Nô, KS. Vũ Quốc Bảo, TS. Lê Anh Tuấn, PGS. TS. Nguyễn Minh Tâm // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 99-103 .- 624
Nghiên cứu sử dụng tro trấu như vật liệu pozzolan để cải tạo đất yếu. Nghiên cứu khảo sát sự ảnh hưởng của hàm lượng tro trấu, dung dịch kiềm hoạt hóa gồm NaOH và Na2SiO3 và thời gian bảo dưỡng đến sự phát triển cường độ chịu nén của đất yếu.
2 Kiểm toán nội bộ: nhìn từ thực tế Công ty Tuyển than Hòn Gai / ThS. Nguyễn Thị Huyền Trang // Tài chính .- 2016 .- Số 645 tháng 11 .- Tr. 74-75 .- 657.458
Bài viết sử dụng các phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác kiểm toán nội bộ, làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ tại Công ty Tuyển than Hòn Gai và đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác này tại Công ty.
3 Áp dụng hồi quy tuyến tính bội để ước lượng chi phí xây dựng công trình trường học tại Vĩnh Long / ThS. Nguyễn Thanh Trúc, PGS. TS. Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 104-109 .- 624
Trình bày các kết quả trong việc thiết lập mô hình dự báo chi phí xây dựng trường học tại Vĩnh Long. Kết quả áp dụng hồi quy tuyến tính bội đã chỉ ra một mô hình dự báo chi phí xây dựng trường học tại Vĩnh Long đã được đề nghị. Các bên liên quan có thể sử dụng mô hình như là một cách thức khác để kiểm tra các ước lượng hiện nay.
4 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí giao dịch sau hợp đồng của nhà thầu chính / ThS. Trần Văn Thiện, PGS. TS. Lưu Trường Văn, ThS. Nguyễn Thanh Trúc // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 110-112 .- 624
Trình bày các kết quả nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giao dịch do nhà thầu chính gánh chịu trong giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng.
5 Giải pháp Jet Grouting gia cố lún đường dẫn đầu cầu Tám Bang và Vàm Đinh / Quách Hồng Chương, TS. Trần Nguyễn Hoàng Hùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 113-118 .- 624
Nghiên cứu phương án gia cố đường dẫn đầu cầu Tám Bang và Vàm Đinh trong quá trình khai thác bằng công nghệ Jet Grouting. Phương án gia cố được thiết kế dựa trên tiêu chí “độ êm thuận” trong suốt chu kỳ 15 năm khai thác và đáp ứng yêu cầu của 22TCN 211-06.
6 Đề xuất phương pháp tính toán móng cọc ép BTCT theo TCVN 10304:2014 cho địa chất thành phố Vĩnh Long / ThS. Trương Công Bằng, ThS. Đinh Hoài Luân // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 123-127 .- 624
Đề xuất phương pháp tính toán móng cọc ép BTCT theo TCVN 10304:2014 cho địa chất thành phố Vĩnh Long, sau đó so sánh với kết quả thí nghiệm nén tĩnh để tìm ra phương pháp tính gần đúng nhất của TCVN 10304:2014.
7 So sánh phương pháp phần tử hữu hạn và phần tử biên tính nội lực và chuyển vị của dầm / TS. Vũ Thị Bích Quyên, ThS. Trương Mỹ Phẩm // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 128-132 .- 624
Trình bày cách tính nội lực và chuyển vị của dầm phẳng chịu tải trọng tĩnh bằng hai phương pháp trên. Trên cơ sở so sánh lý thuyết và ví dụ đưa ra các nhận xét và khuyến nghị về phạm vi sử dụng của mỗi phương pháp.
8 Phương pháp sai phân hữu hạn tính nội lực và chuyển vị dầm có độ cứng thay đổi / ThS. Trương Mỹ Phẩm, TS. Vũ Thị Bích Quyên, TS. Trần Thị Thúy Vân // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 133-136 .- 624
Xây dựng phương pháp tính chuyển vị và nội lực của dầm có độ cứng thay đổi bằng phương pháp sai phân hữu hạn. Việc giải các phương trình vi phân được thay thế bằng hệ phương trình đại số sai phân với hàm độ cứng thay đổi tại mỗi nút. Áp dụng thuật toán đã xây dựng vào lập trình bằng phần mềm Matlab có thể tính nội lực và chuyển vị của dầm có độ cứng thay đổi bất kỳ.
9 Đánh giá khả năng áp dụng phương pháp cố kết chân không xử lý nền đất yếu tại thành phố Vĩnh Long / ThS. Trương Quốc Khang, TS. Trần Thương Bình, TS. Đỗ Minh Tính // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 137-141 .- 624
Đánh giá khả năng áp dụng phương pháp cố kết chân không xử lý nền đất yếu tại thành phố Vĩnh Long qua một số dạng cấu trúc nền đất yếu. Từ đó, người thiết kế có thể xác định được khu vực phù hợp để áp dụng.
10 Phân tích sự phân bố tải trọng của móng bè – cọc bằng phương pháp PDR và phần tử hữu hạn / NCS. Võ Văn Đấu, PGS. TS. Võ Phán, TS. Trần Văn Tuẩn // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 142-146 .- 624
Trình bày sự phân bố tải trọng của bè và cọc trong móng bè cọc bằng phương pháp Poulos – Davis – Randolph (PDR) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM).