CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sử dụng và quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao ở Hàn Quốc (từ 1990 đến nay) / TS. Hoàng Minh Lợi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 10 (188)/2016 .- Tr. 29-38 .- 624
Từ năm 1990 đến nay, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao luôn được xem là một trong những nhân tố quan trọng bậc nhất đối với quá trình phát triển quốc gia của Hàn Quốc. Có thể thấy, chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Hàn Quốc bao hàm việc đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, quản lý và chế độ đãi ngộ là một quá trình liên tục. Bài viết này trình bày những nội dung chủ yếu là vấn đề sử dụng, quản lý, chế độ đãi ngộ từ năm 1990 đến nay.
2 Nghiên cứu xu hướng và các loại hình trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam (Tập trung vào các doanh nghiệp Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản) / Jung Hye Yeong, Choi Beung Hun // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 10 (188)/2016 .- Tr. 39-50 .- 624
Phân tích định hướng và mức độ hiểu biết về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CRS) tại Việt Nam. Phân tích hoạt động trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Phân tích loại hình hoạt động Trách nhiệm xã hội (SR) của doanh nghiệp Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản.
3 Tìm hiểu tác động của công nghiệp văn hóa Nhật Bản và Hàn Quốc đến người tiêu dùng Việt Nam (Qua nghiên cứu trường hợp truyện tranh và phim hoạt hình) / Hoàng Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Phương Lan // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 10 (188)/2016 .- Tr. 51-60 .- 658
Nghiên cứu thực trạng quá trình phát triển công nghiệp văn hóa cùng những bài học kinh nghiệm, những tác động từ các sản phẩm công nghiệp văn hóa…của Nhật Bản và Hàn Quốc trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng luôn cần được chú trọng.
4 Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam / TS. Tạ Thị Đoàn // Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông .- 2016 .- Số 09 (133)/2016 .- Tr. 47-53 .- 658
Thông qua việc phân tích vai trò của kinh tế tư nhân, thực trạng thu hút nguồn nhân lực của khu vực kinh tế tư nhân, bài viết đưa ra một số kiến nghị đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng các yêu cầu mới đặt ra cho khu vực kinh tế tư nhân trong thời gian tới.
5 Quy hoạch sử dụng đất ven biển phát triển đô thị thích ứng với tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu / PGS. TS. Phạm Trọng Mạnh // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 175-176 .- 624.02
Hiện nay, dải đất ven biển ở đô thị được quy hoạch bảo vệ ngập lụt như các khu vực khác thuộc đô thị. Việc này gây tốn kém và cản trở phát triển kinh tế biển. Để hài hòa các mục tiêu sử dụng đất đô thị thì dải đất ven biển được coi như vùng chuyển tiếp, chịu thiệt hại kinh tế ít nhiều khi gặp thiên tai nước biển dâng. Những thiệt hại này mang tính chủ động, có quy hoạch. Khi quy hoạch xây dựng, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật cần tuân theo giải pháp quy hoạch sử dụng đất này.
6 Thiết lập phương trình mặt chảy dẻo hoàn toàn ø (p, my, mx) của tiết diện cột thép chữ I có xét đến sự thay đổi của mặt cắt tiết diện / NCS. Hoàng Hiếu Nghĩa, TS. Nghiêm Mạnh Hiến, PGS. TS. Vũ Quốc Anh // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- .- 624
Trình bày cách thiết lập mặt chảy dẻo hoàn toàn của tiết diện cột thép chữ I chịu nén uốn hai phương trình p-mx-my. Khảo sát các trường hợp tiết diện thép I (300 trường hợp theo tiêu chuẩn LRFD, 24 trường hợp theo tiêu chuẩn Châu Âu và 26 trường hợp theo tiêu chuẩn TCVN 7571-2006) để tìm ra các hệ số của phương trình mặt chảy dẻo đề xuất. Các hệ số của phương trình mặt chảy dẻo đề xuất phụ thuộc vào sự thay đổi tiết diện cột thép chữ I, đây là điểm khác biệt so với các phương trình mặt chảy dẻo hoàn toàn của các tác giả nghiên cứu khác trên thế giới.
7 Nghiên cứu ảnh hưởng của hình dạng mặt cắt ngang dầm cầu đến phản ứng của cầu dây văng chịu tải trọng động đất / TS. Nguyễn Quốc Bảo // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 182-185 .- 624
Phân tích ảnh hưởng của hình dạng mặt cắt ngang dầm cầu tới phản ứng của cầu dây văng dưới tác dụng của tải trọng động đất. Các dạng mặt cắt ngang điển hình: dầm hộp, dầm chữ II và dầm liên hợp thép-bê tông cốt thép là những dạng dầm chính hiện nay được ứng dụng rộng rãi và được quan tâm nghiên cứu trong bài báo này.
8 Khảo sát trạng thái ứng suất biến dạng của mái võ thoải nhiều lớp theo lý thuyết vỏ dị hướng và theo sơ đồ một lớp tương đương / ThS. Lâm Thanh Quang Khải, PGS. TS. Lê Thanh Huấn // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 190-194 .- 624
Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua phần mềm Sap2000) để khảo sát sự làm việc của mái vỏ thoải cong 2 chiều dương nhiều lớp (vỏ 2 lớp) theo sơ đồ 1 lớp tương đương để thấy rõ sự khác nhau của phương pháp số này so với phương pháp giải tích đã giải.
9 Các rủi ro trong thi công ngầm công trình xây dựng phát triển đô thị tại Việt Nam / TS. Nguyễn Trường Huy // Xây dựng .- 2016 .- Số 09/2016 .- Tr. 41-45 .- 624
Tổng hợp các rủi ro trong thi công các công trình xây dựng phát triển đô thị tại Việt Nam. Các đánh giá sơ bộ về rủi ro cũng sẽ được thực hiện để từ đó thất được mức độ nghiêm trọng của từng rủi ro. Nó sẽ là cơ sở để các nhà quản lý xây dựng biện pháp phản ứng rủi rp phù hợp khi thực hiện thi công công trình.
10 Dự báo năng suất công tác bê tông, cốt pha và cốt thép trong dự án xây dựng sử dụng mô hình ANN / Phan Văn Hùng, Hà Duy Khánh // Xây dựng .- 2016 .- Số 09/2016 .- Tr. 46-50 .- 624
Khảo sát và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công tác phần thô (bê tông, cốt pha và cốt thép tại các công trình xây dựng; và xây dựng mô hình mạng trí tuệ nhân tạo ANN để dự báo năng suất lao động của các công tác này. Các dự án được khảo sát bao gồm: trường học, trụ sở làm việc, bệnh viện, chung cư và nhà ở dân dụng.