Đề cập đến thí nghiệm dầm chữ nhật bê tông cường độ cao cốt GFRP. Các mẫu dầm được thí nghiệm uốn 4 điểm. Kết quả thí nghiệm gồm có: Tải trọng phá hoại, biến dạng của cốt GFRP, biến dạng của bê tông và độ võng của dầm. Kết quả được dự đoán trước bằng lý thuyết tính toán của tiêu chuẩn ACI 440.1R-06.
Phương pháp thiết kế kết cấu áo đường của Viện Asphalt dựa trên giải bài toán hệ đàn hồi nhiều lớp với tiêu chuẩn giới hạn là nứt mỏi của lớp bê tông nhựa và lún vệt bánh của toàn kết cấu. Ưu điểm của phương pháp là quen thuộc với người thiết kế ở Việt Nam. Các số liệu đầu vào rõ ràng, cập nhật và dễ thí nghiệm. Ấn Độ đã dựa trên phương pháp Al để thành lập tiêu chuẩn thiết kế mặt đường của mình, do đó phương pháp này có thể nghiên cứu để ứng dụng ở Việt Nam.
Trình bày một số công nghệ điển hình của đường sắt cao tốc như TGV (Pháp), ICE (Đức) và Shinkansan (Nhật Bản) và so sánh lựa chọn công nghệ phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Việc sử dụng tro xỉ hỗn hợp đã được thực hiện cho nền đường đắp và gia cố đất trên thế giới, do đó việc ứng dụng ở Việt Nam là cần thiết và có triển vọng tốt. Ngoài ra một số nước đã sử dụng tro xỉ để đắp nền đê/ đập cho các bãi chứa tro xỉ là sản phẩm thải làm vật liệu đắp nhằm giảm chôn lấp và làm ô nhiễm môi trường. Bài báo đưa ra một số biện pháp tận dụng tro xỉ làm vật liệu cho ngành giao thông và xây dựng.
Trình bày những phân tích của mố cầu chắn nền đắp cao được xây dựng trên móng cọc đi qua nền đất yếu thông qua một phương pháp đơn giản hóa kết hợp với phần mềm số thương mại sẵn có theo phương pháp phần tử hữu hạn.
Phân tích các yếu tố gây xung đột trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và cá nhân, đơn vị liên quan đến dự án giao thông có thể tham khảo kết quả bài báo trong việc xác định các yếu tố gây xung đột trong quá trình thực hiện dự án, để có biện pháp phòng ngừa xung đột nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện dự án.
Giới thiệu một phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật giảm lượng ngẫu nhiên (Random Decrement Technique – RTD) và mô hình tự hồi quy (Autoregressive Model – AR model) để nâng cao khả năng phát hiện ra những hư hỏng trong kết cấu cầu từ dữ liệu đo gia tốc của kết cấu dưới tác dụng của hoạt tải lưu thông trên cầu. Một mô hình cầu thép 4 nhịp trong phòng thí nghiệm được sử dụng để kiểm chứng phương pháp.
Trình bày kết quả nghiên cứu tìm lời giải chính xác cho dầm liên tục dài nửa vô hạn, vô hạn tựa trên gối cứng bằng cách sử dụng phương trình ba mô men hoặc phương trình ba chuyển vị, sử dụng phương pháp hàm sinh để tính toán các chuỗi vô hạn, từ đó tìm được biểu thức chính xác của mô men dầm liên tục dài nữa vô hạn chịu mô men ở đầu thanh, từ đó xây dựng cách giải cho bài toán dầm dài vô hạn.
Nghiên cứu này hướng tới việc xây dựng dữ liệu ồn tại nguồn của các phương tiện giao thông khi đang di chuyển và ứng dụng các dữ liệu này vào phương pháp dự báo tiếng ồn đã hiệu chỉnh để dự báo tiếng ồn giao thông.