CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Hoạt động du lịch Quảng Bình: thực trạng và giải pháp / Trần Xuân Quang // .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 114-117 .- 910
Trình bày những kết quả về hoạt động du lịch tỉnh Quảng Bình năm 2016 và một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
3 Thị trường chứng khoán phái sinh, cảnh báo rủi ro trong giai đoạn vận hành / TS. Đinh Bảo Ngọc, ThS. Võ Hoàng Diễm Trinh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 3 tháng 2 .- Tr. 24-29 .- 332.64 597
Tập trung khảo sát những rủi ro có thể phát sinh trong giao dịch chứng khoán phái sinh và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong giai đoạn đầu của quá trình vận hành thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
4 Các yếu tố tác động đến thanh khoản ngân hàng- Thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam / Nguyễn Hoàng Phong, Phan Thị Thu Hà // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 26-36 .- 332.12
Phân tích các yếu tố tác động đến thanh khoản của 32 ngân hàng thương mại Việt Nam (ngân hàng thương mại Việt Nam) trong giai đoạn 2006-2015. Các yếu tố tác động được chia thành các nhóm gồm yếu tố bên trong ngân hàng, yếu tố kinh tế vĩ mô và yếu tố điều kiện thị trường. Kết quả ước lượng cho thấy các tỷ lệ thanh khoản ngân hàng có mối tương quan thuận với tỷ lệ vốn chủ sở hữu, mức độ tập trung thị trường, lãi suất liên ngân hàng, tăng trưởng kinh tế và có mối tương quan nghịch với quy mô ngân hàng, tỷ lệ dư nợ cho vay. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn phát hiện thấy tỷ lệ thanh khoản ngân hàng cũng chịu sự tác động của độ trễ thanh khoản kỳ trước.
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking của khách hàng cá nhân tại SCB- Chi nhánh Chợ Hàn / Lê Đức Toàn, Hồ Văn Nhàn, Nguyễn Thị Kim Uyên // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 72-81 .- 332.12
Phân tích các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chấp nhận sử dụng dịch vụ E-Banking tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Chi nhánh Chợ Hàn, TP Đà Nẵng. Số liệu sơ cấp sử dụng từ kết quả điều tra 226 khách hàng cá nhân; các phương pháp EFA, CFA và SEM được dùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận dịch vụ SCB E-Banking tại Ngân hàng, đó là: Hiệu quả mong đợi; Khả năng tương thích; Nhận thức dễ dàng sử dụng; Chuẩn chủ quan; Rủi ro trong giao dịch. Và kết quả nghiên cứu cho thấy có một số điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây như nhân tố Hình ảnh ngân hàng, Yếu tố pháp luật và Nhận thức kiểm soát hành vi không ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ SCB E-Banking đồng thời cũng phát hiện Nhân tố chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ SCB E-Banking.
8 Phát triển công nghiệp hỗ trợ từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước / TS. Nguyễn Cảnh Hiệp // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 5(470) tháng 2 .- Tr. 22-25 .- 332.41
Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là một lĩnh vực quan trọng và được Nhà nước khuyến khích phát triển bằng nhiều chính sách, trong đó có việc ưu tiên cho các doanh nghiệp, dự án thuộc lĩnh này được sử dụng nguồn vốn uwuddaix của Nhà nước qua Ngân hàng Phát triển VN. Tuy nhiên, thời gian qua, việc tài trợ vốn tín dụng ưu đãi của Nhà ước đối với CNHTvaanx còn hạn chế. Bài viết này nhìn lại quá trình thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước trong lĩnh vực CNHT và đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng quy mô tài trợ tín dụng ưu đãi của Nhà nươc với lĩnh vực này.
9 Khắc phục rào cản nhằm bảo đảm tiếp cận công lí cho phụ nữ bị bạo lực tình dục ở Việt Nam / Phan Thị Lan Hương // Luật học .- 2016 .- Số 9 (196) .- Tr. 22-36 .- 340
Đề xuất các biện pháp nhằm tiếp cận công lí cho phụ nữ bị bạo lực tình dục thông qua việc nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành.
10 Yêu cầu về an toàn pháp lí trong nhà nước pháp quyền / Nguyễn Văn Quân // Luật học .- 2016 .- Số 9 (196) .- Tr. 37-45 .- 340
Trình bày nguồn gốc, quá trình phát triển và nội dung của nguyên tắc an toàn pháp lí trong tư tưởng pháp lí phương Tây, đề xuất những tiêu chí đặt ra đối với pháp luật nhằm đảm bảo nguyên tắc an toàn pháp lí trong nhà nước pháp quyền.