CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng công tác lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam & đề xuất một số định hướng đổi mới / PGS.TS.KTS. Lưu Đức Cường, ThS.KTS. Cao Sỹ Niêm // Quy hoạch Xây dựng .- 2016 .- Số 82/2016 .- Tr. 18-22 .- 720
Tổng quan thực trạng hệ thống đô thị và công tác lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam. Thực trạng những tồn tại trong công tác lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam. Đề xuất một số định hướng đổi mới công tác lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam.
2 Đổi mới phương pháp lập quy hoạch đô thị ở Việt Nam dựa trên “Mô hình tiếp cận đa chiều” / PGS. TS. KTS. Trần Trọng Hanh // Quy hoạch Xây dựng .- 2016 .- Số 82/2016 .- Tr. 23-29 .- 720
Nhìn lại quá trình đổi mới phương pháp quy hoạch đô thị hiện đại. Tổng quan các phương pháp lập quy hoạch đô thị ở Việt Nam. Đổi mới phương pháp lập quy hoạch đô thị bền vững ở Việt Nam dựa trên “Mô hình tiếp cận đa chiều”.
3 Mối quan hệ giữa công tác quy hoạch & chiến lược phát triển đô thị / PGS. TS. Phạm Hùng Cường // Quy hoạch Xây dựng .- 2016 .- Số 82/2016 .- Tr. 30-33 .- 720
Trình bày một số hạn chế của công tác quy hoạch liên quan tới phát triển đô thị. Một số định hướng về Khung chính sách trong chiến lược phát triển đô thị. Một số nội dung trong Chiến lược phát triển đô thị cần được ưu tiên thiết lập.
4 Đổi mới công tác quy hoạch xây dựng đô thị hướng tới phát triển bền vững / TS. KTS. Trần Thị Lan Anh // Quy hoạch Xây dựng .- 2016 .- Số 82/2016 .- Tr. 34-37 .- 720
Quy hoạch xây dựng đô thị hiện nay. Kinh nghiệm quốc tế. Một số nội dung đề xuất nghiên cứu đổi mới. Nội dung quy trình quy hoạch cần tập trung đổi mới.
5 Ảnh hưởng của rủi ro và năng lực cạnh tranh đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 233 tháng 11 .- Tr. 96-105 .- 332.12
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố, đặc biệt là rủi ro và năng lực cạnh tranh, đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2014. Tác giả sử dụng nhiều tiêu chí để đo lường rủi ro và năng lực cạnh tranh. Ngoài ra, nghiên cứu còn xem xét những yếu tố khác về đặc trưng ngành và yếu tố vĩ mô. Sử dụng phương pháp GMM hệ thống một bước, kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận và kết quả này là không đổi khi xem xét nhiều tiêu chí đại diện rủi ro cũng như lợi nhuận ngân hàng. Năng lực cạnh tranh được đo lường bởi chỉ số Lerner có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận. Bên cạnh đó, những yếu tố đặc trưng ngành và yếu tố vĩ mô cũng cho thấy có ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng.
6 Bàn về lãi suất cho vay của tổ chức tài chính với người nghèo / TS. Lê Kiên Cường // Tài chính .- 2017 .- Số 645 tháng 11 .- Tr. 60-62 .- 332.1
Hệ thống lại những quan điển trên thế giới về lãi suất cho vay của tổ chức tài chính đến người nghèo và chặng đường thực tế tại VN, từ đó đề xuất khuyến nghị này cho thời gian tới.
7 Bàn về lãi suất cơ bản ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Trần Ân // Ngân hàng .- 2017 .- Số 21 tháng 11 .- Tr. 17-23 .- 332.1
Phân tích thực trạng chính sách lãi suất của Ngân hàng nhà nước trong thời kỳ năm 2000-2015 bằng mô hình kinh tế lượng theo quy tắc Taylor để làm rõ hiệu quả của các loại lãi suất của NHNN, qua đó đề xuất ý kiến giải quết bài toán về lãi suất cơ bản.
8 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Minh Thủy // Tài chính .- 2016 .- Số 645 tháng 11 .- Tr. 56-57 .- 332.1
Trình bày việc nỗ lực hoàn thiện khung khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam và giải pháp đẩy nhanh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam.
10 Hành vi người gửi tiền và các yếu tố tác động đến hàng vi người gửi tiền trong hệ thống ngân hàng Việt Nam / // Ngân hàng .- 2016 .- Số 22 tháng 12 .- Tr. 8-12 .- 332.4
Trình bày tổng quanveef hành vi người gửi tiền và các yếu tố tác động tới hành vi người gửi tiền; Hành vi người gửi tiền trong hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2006-2014; Kết luận và đề xuất.