Đánh giá thực trạng giám sát bảo toàn vốn nhà nước tại các tập đoàn kinh tế và đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả nguồn vốn nhà nước tại doanh nghiệp …
Trình bày vai trò vi mô và các dịch vụ tài chính vi mô, nội dung về quyền cong người theo công ước quốc tế (16/12/1966), vai trò của dịch vụ tài chính vi mô tại Ngân hàng chính sách xã hội, thực trạng các dịch vụ tài chính vi mô tại NHCSXH Việt Nam nhằm đảm bảo quyền kinh tế, xã hội, phát huy vai trò của dịch vụ tài chính vi mô tại NHCSXH Việt nam nhằm đảm bảo quyền kinh tế, xã hội của con người.
Cung cấp thông tin đẩy đủ hơn về thực trạng cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính Việt Nam giai đoạn 2010-2015 và đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, chất lượng các khoản vay tiêu dùng tại các công ty tài chính VN.
Phân tích thực tế áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại tại VN, đưa ra giải pháp tăng cường áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại trước tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay.
Nghiên cứu ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến lựa chọn phương thức gia nhập thị trường của công ty đa quốc gia; qua đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của khác biệt văn hóa trong việc lựa chọn chiến lược gia nhập thị trường của các công ty này tại Việt Nam.
\Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với các dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong trường Đại học Điện lực và dựa vào khung lý thuyết về đo lường chất lượng dịch vụ sử dụng mô hình SERVEPERF với thang do likert 5 để đo lường mức độ hài lòng. Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: phương tiện hữu hình, sự tin cậy, năng lực phục vụ, sự đồng cảm.
Nghiên cứu sử dụng cơ sở dữ liệu theo năm của 50 tỉnh/ thành phố tại VN trong khoảng thời gian từ 2006-2015 khám phá sự tồn tại của giá trị ngưỡng quy mô đầu tư trực tiếp nước ngoài trong mô hình tăng trưởng kinh tế bằng ước lượng mô hình tự hồi quy ngưỡng.