CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Hệ thống kiểm soát nội bộ Kho bạc Nhà nước một số quốc gia trên thế giới với kiểm soát hoạt động thu, chi Ngân sách Nhà nước và bài học kinh nghiệm cho Kho bạc Nhà nước Việt Nam / ThS. Đỗ Thị Thoa // Kế toán & kiểm toán .- 2016 .- Số 158 tháng 11 .- Tr. 23 - 25 .- 657.458
Giới thiệu kinh nghiệm về thiết kế và vận hành của kho bạc Nhà nước (KBNN) một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho KBNN Việt Nam với kiểm soát hoạt động thu, chi ngân sách Nhà nước qua KBNN.
3 Hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ / ThS. Đặng Xuân Định // Kế toán & kiểm toán .- 2016 .- Số 158 tháng 11 .- Tr. 54-57 .- 657.42
Phương pháp tính giá thành (GT) theo tỷ lệ đước áp dụng ở loại hình doanh nghiệp sản xuất mà trong cũng một quy trình công nghệ SX, kết quả SX thu được một nhóm SP cùng loại nhưng với nhiều quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau, ví dụ như DN dệt may, SX gạch, ống nước, ...
4 Môi trường pháp lý về dịch vụ kiểm toán độc lập ở Việt Nam / ThS. Lại Phương Thảo // Kế toán & kiểm toán .- 2016 .- Số 158 tháng 11 .- Tr. 48-51 .- 657.2
Đề cập đến thực trạng môi trường pháp lý ở Việt Nam đối với dịch vụ kiểm toán (DVKT), đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng DVKT, cũng như môi trường cạnh tranh lành mạnh cho loại hình dịch vụ đặc thù này phát triển.
5 Những giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả đối với công tác theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán / Phạm Ngọc Tuấn // Kiểm toán .- 2016 .- Số 54 tháng 12 .- Tr. 20-22 .- 657.45 071
Trình bày vai trò quan trọng của công tác theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; Việc thực hiện kết luận - kiến nghị kiểm toán chưa có nhiều sự chuyển biến; những giải pháp cần thực hiện.
6 Mô hình tổ chức bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ về quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước / TS. Nguyễn Đức Thọ // Tài chính .- 2016 .- Số 646 tháng 12 .- Tr. 14-16 .- 657.458
Bài viết điểm lại các quy định khung về kiểm tra, kiểm toán nội bộ về quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thực tế triển khai tại một số bộ, ngành trong thời gian qua, từ đó đề xuất những bước đi phù hợp cho thời gian tới.
7 Đê khai thác hiệu quả nguồn lực tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập / ThS. Nguyễn Tấn Thịnh // Tài chính .- 2016 .- Số 646 tháng 12 .- Tr. 17-19 .- 657.9
Trình bày nguồn lực tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công.
8 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An / Nguyễn Như Quỳnh, Dương Thị Huyền Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr 18-20 .- 657.607 1
Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Nghệ An hiện nay.
9 Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 1977- 2015- Thực nghiệm từ mô hình VECM / Tô Trung Thành // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 21-30 .- 658
Bài viết nghiên cứu các yếu tố tác động đến cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 1997-2015 dựa trên ước lượng mô hình VECM (Mô hình hiệu chỉnh sai số vector) có ràng buộc. Kết quả cho thấy độ mở cửa càng lớn thì cán cân thương mại càng xấu đi. Giá trị ban đầu của tài sản nước ngoài ròng (NFA) cao sẽ khiến cán cân thương mại giảm xuống trong dài hạn. Hệ thống tài chính phát triển giúp cán cân thương mại được cải thiện trong khi thu nhập bình quân cao hơn có thể làm cán cân thương mại xấu đi. Tỷ giá thực hữu hiệu (REER) không có tương quan chặt chẽ với cán cân thương mại. Gia tăng FDI có thể làm tăng xu hướng nhập siêu tại Việt Nam. Tự do hóa tài chính được tìm thấy góp phần cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn.
10 Cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam / Hạ Thị Thiều Dao, Nguyễn Thị Mỹ Phượng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 11-20 .- 332.632
Bài viết tập trung nghiên cứu cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ (KHTT) tại Việt Nam. Bằng phương pháp chỉ số áp lực thị trường ngoại hối, nghiên cứu xác định Việt Nam có dấu hiệu căng thẳng tiền tệ trong giai đoạn 2008-2011. Thông qua ba mô hình Signal, Logit và BMA nghiên cứu đã chỉ ra 9 chỉ số kinh tế vĩ mô hiệu quả nhất có khả năng cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam (gồm độ lệch tỷ giá thực, chỉ số đổ vỡ khu vực ngân hàng, chênh lệch lãi suất trong nước so với lãi suất của Mỹ, xuất khẩu, M2/dự trữ ngoại hối, dự trữ ngoại hối, tiền gửi ngân hàng, chỉ số giá chứng khoán tổng hợp và số nhân M2) và tính toán chuỗi xác suất cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ cho Việt Nam trong giai đoạn 2002-2015. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị trong điều hành vĩ mô để loại bỏ các nguy cơ có thể xảy ra khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam trong tương lai.