CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong phát triển làng nghề và xây dựng nông thôn mới, bài học rút ra cho các tỉnh Nam bộ / Đinh Trọng Thu // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2016 .- Số 4(15) tháng 12 .- Tr. 18-26 .- 910.597
Bài viết dựa trên kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số nước châu Á và một số tỉnh ở đồng bằng sông Hồng, gợi mở một số bài học kinh nghiệm cho bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống vùng nam Bộ trong công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện nay.
2 Vai trò của hệ thống cây xanh trên một số tuyến quốc lộ vùng đồng bằng sông Hồng và đề xuất giải pháp / Lê Xuân Thái // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2016 .- Số 4(15) tháng 12 .- Tr. 40-47 .- 910
Trình bày vài trò của hệ thống cây xanh trên một số tuyến quốc lộ vùng đồng bằng sông Hồng và từ đó đề xuất giải pháp phát triển hệ thống thống cây xanh trên các tuyến đường quốc lộ hiện nay ở nước ta.
3 Đánh giá phát triển du lịch tỉnh Gia Lai bằng phân tích SWOT / Trần Đăng Hiếu // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2016 .- Số 4(15) tháng 12 .- Tr. 48-54 .- 910.202
Bằng phương pháp phân tích mô hình SWOT trong đánh giá phát triển du lịch, bài viết cung cấp phần nào dữ liệu, nhận định với hy vọng góp phần vào việc định hướng xây dựng và phát triển ngành kinh tế đầy triển vọng này của tỉnh Gia Lai.
4 Đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch cho phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng ở Tây Nguyên / Nguyễn Thu Nhung // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2017 .- Số 4(15) tháng 12 .- Tr. 55-59 .- 910.202
Trình bày việc đánh giá tổng hợp các tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn cho phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng ở Tây Nguyên. Quy Ttrinhf đánh giá tổng hợp được thực hiện theo 3 bước: 1. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá; 2. Xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá; 3. Đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng ở Tây Nguyên.
5 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam / TS. Nguyễn Anh Tuấn // Du lịch .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 44-45 .- 910.597
Trình bày thế mạnh để phát triển sản phẩm du lịch VN, thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm du lịch VN và một số kiến nghị.
6 An ninh thế giới và những tác động đến du lịch Việt Nam / TS. Lê Tuấn Anh // Du lịch .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 59- 60 .- 910.133
Phân tích, so sánh tình hình an ninh, an toàn của Việt nam so với các nước trên thế giới dựa trên các đánh giá độc lập của quốc tế; phân tích và đánh giá tác động của một số sự kiện liên quan đến an ninh trên thế giới và khu vực trong thời gian gần đây với du lịch VN.
7 Ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Quốc Thành // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 04-18 .- 332.64 597
Định giá tài sản là một chủ đề lớn trong lĩnh vực tài chính có ý nghĩa cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn. Nhiều nghiên cứu đã ứng dụng các mô hình định giá tài sản kinh điển (mô hình định giá tài sản vốn – CAPM; mô hình ba yếu tố, bốn yếu tố Fama-French) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường nhiều nước khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác giả ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố của Fama và French (2015) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN. Mẫu dữ liệu đưa vào phân tích bao gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM giai đoạn 2007–2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố phần bù rủi ro thị trường theo CAPM vẫn giải thích tốt nhất tỉ suất sinh lời của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN.
8 Lựa chọn hình thức mua lại trong thị trường M&A ngành ngân hàng Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh, Lê Thị Phương Uyên, Lê Thùy Dung // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 22-31 .- 332.12
Sử dụng một mẫu các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&As) trong ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2000-2013, kết quả nghiên cứu cho thấy vào thời điểm mua lại, ngân hàng mục tiêu có tình hình tài chính tốt bất kể hình thức mua lại nào. Kết quả nghiên cứu cũng đặt ra nghi vấn phải chăng các chương trình đối tác chiến lược giữa các ngân hàng nội địa Việt Nam và nước ngoài đang thật sự đi đúng hướng khi các thương vụ xuyên quốc gia không thực sự tạo ra giá trị cộng hưởng như kỳ vọng. Cuối cùng, nghiên cứu nhận thấy vai trò của yếu tố quản trị công ty, đặc biệt là chất lượng hội đồng quản trị trong quyết định lựa chọn hình thức mua lại của công ty thâu tóm.
9 Tiếp cận Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 44-47 .- 332.12
Phân tích những rủi ro xuất phát từ yếu tố thanh khoản đến hệ thống ngân hàng, sẽ trình bày nội dung của Basel III liên quan đến quản trị rủi ro thanh khoản và tình hình ứng dụng Basel ở VN hiện nay, trên cơ sở đó sẽ đề xuất một số ý kiến xây dựng mng tính nền tảng tiếp cận để việc ứng dụng Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản ở VN trong tường lai được hiệu quả hơn.
10 Phát triển bền vững thời kỳ hậu mua bán sáp nhập ngân hàng / ThS. Vương Thị Minh Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 48-53 .- 332.12
Khái quát về hoạt động mua bán sáp nhập ở VN thời gian qua, vấn đề phát triển bền vững thời kỳ hậu M&A ngân hàng; Một số đề xuất kiến nghị nhằm phát triển bền vững thời kỳ hậu M&A ngân hàng.