CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Omni Channel retailing - Đa kênh trong bán lẻ hiện đại / Ngạc Thị Phương Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 4-7 .- 658.8
Trình bày khái quát về Omni Channel retailing, vận dụng Omni Channel retailing nhằm thu hút khách hàng cho doanh nghiệp bán lẻ.
2 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh / Nguyễn Như Quỳnh, Dương Thị Huyền Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr. 15-17 .- 658.306
Đánh giá về chất lượng các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh và giải pháp phát triển sản phầm và dịch vụ thông tin thư viện.
3 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính Việt Nam / Nguyễn Thị Hải Thu // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 11-13 .- 658
Trình bày một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài và từ đó đưa ra giải pháp ứng phó với những biến động của dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
4 Cảng biển xanh xu hướng của thế giới / Dư Văn Toán // Du lịch .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 10-11 .- 910
Tổng quan về cảng xanh, một số mô hình cảng xanh trên thế giới, đề xuất mô hình cảng xanh ở Việt Nam, du lịch cảng biển xanh VN - mô hình du lịch mới.
5 Gắn văn hóa với phát triển du lịch ở Cao Nguyên Đá Đông Văn / ThS. Trần Đức Thành, ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân // Du lịch .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 11-12,26 .- 910
Trình bày giá trị của công viên địa chất toàn cầu - cao nguyên đá đồng vân, cơ hội và thách thức, thực trạng gắn văn hóa với phát triển du lịch.
6 Hệ sinh thái biển Hòn Cau trước nguy cơ ô nhiễm môi trường / Dương Liễu // Du lịch .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 13-14 .- 363.7
Trình bày giá trị đa dạng sinh học và hệ sinh thái Hòn Câu và các nguy cơ suy thoái môi trường từ nhiệt điện Vĩnh Tân.
7 Hướng dẫn viên du lịch tiếng Nga những vấn đề đặt ra / PGS.TS. Trần Thị Minh Hòa, Lê Thị Thu Hiền // Du lịch .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 20-21 .- 910.202
Thực trạng đội ngũ hướng dẫn viên (HDV) tiếng Nga tại Việt Nam hiện nay và một số đề xuất nhằm phát triển đội ngũ HDV tiếng Nga tại Việt Nam.
8 Thị trường khách du lịch Pháp / // Du lịch .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 46-47 .- 910.202
Trình bày đặc điểm chung, tăng trưởng khách outbound Pháp, một số phân đoạn thị trường khách nước ngoài Pháp, khách du lịch Pháp đến Việt Nam.
9 Ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Quốc Thành // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 04-18 .- 657.42
Định giá tài sản là một chủ đề lớn trong lĩnh vực tài chính có ý nghĩa cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn. Nhiều nghiên cứu đã ứng dụng các mô hình định giá tài sản kinh điển (mô hình định giá tài sản vốn – CAPM; mô hình ba yếu tố, bốn yếu tố Fama-French) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường nhiều nước khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác giả ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố của Fama và French (2015) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN. Mẫu dữ liệu đưa vào phân tích bao gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM giai đoạn 2007–2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố phần bù rủi ro thị trường theo CAPM vẫn giải thích tốt nhất tỉ suất sinh lời của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN.
10 Tác động của chính sách tài khoá lên thị trường chứng khoán ở các quốc gia châu Á / Bùi Duy Tùng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 19-35 .- 332.64 597
Mục đích của nghiên cứu nhằm xem xét tác động của chính sách tài khoá lên sự biến động của giá cả chứng khoán thể hiện qua chỉ số chứng khoán ở các quốc gia châu Á. Mô hình thực nghiệm được xây dựng trên cơ sở mô hình lí thuyết định giá chênh lệch (Arbitrage Pricing Theory – APT) với các biến kiểm soát vĩ mô. Để xác định được mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa các biến sử dụng trong mô hình, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy PMG và MG cho bộ dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá cả chứng khoán phản ứng lại trước những thay đổi về chính sách tài khoá. Việc thực thi chính sách tài khoá mở rộng mang lại những tín hiệu tiêu cực cho thị trường. Ngược lại, việc duy trì môi trường tài khoá lành mạnh giúp làm tăng giá trị của chứng khoán.