CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An / Nguyễn Như Quỳnh, Dương Thị Huyền Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 484 tháng 12 .- Tr 18-20 .- 657.607 1
Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Nghệ An hiện nay.
2 Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 1977- 2015- Thực nghiệm từ mô hình VECM / Tô Trung Thành // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 21-30 .- 658
Bài viết nghiên cứu các yếu tố tác động đến cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 1997-2015 dựa trên ước lượng mô hình VECM (Mô hình hiệu chỉnh sai số vector) có ràng buộc. Kết quả cho thấy độ mở cửa càng lớn thì cán cân thương mại càng xấu đi. Giá trị ban đầu của tài sản nước ngoài ròng (NFA) cao sẽ khiến cán cân thương mại giảm xuống trong dài hạn. Hệ thống tài chính phát triển giúp cán cân thương mại được cải thiện trong khi thu nhập bình quân cao hơn có thể làm cán cân thương mại xấu đi. Tỷ giá thực hữu hiệu (REER) không có tương quan chặt chẽ với cán cân thương mại. Gia tăng FDI có thể làm tăng xu hướng nhập siêu tại Việt Nam. Tự do hóa tài chính được tìm thấy góp phần cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn.
3 Cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam / Hạ Thị Thiều Dao, Nguyễn Thị Mỹ Phượng // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 234 tháng 12 .- Tr. 11-20 .- 332.632
Bài viết tập trung nghiên cứu cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ (KHTT) tại Việt Nam. Bằng phương pháp chỉ số áp lực thị trường ngoại hối, nghiên cứu xác định Việt Nam có dấu hiệu căng thẳng tiền tệ trong giai đoạn 2008-2011. Thông qua ba mô hình Signal, Logit và BMA nghiên cứu đã chỉ ra 9 chỉ số kinh tế vĩ mô hiệu quả nhất có khả năng cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam (gồm độ lệch tỷ giá thực, chỉ số đổ vỡ khu vực ngân hàng, chênh lệch lãi suất trong nước so với lãi suất của Mỹ, xuất khẩu, M2/dự trữ ngoại hối, dự trữ ngoại hối, tiền gửi ngân hàng, chỉ số giá chứng khoán tổng hợp và số nhân M2) và tính toán chuỗi xác suất cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ cho Việt Nam trong giai đoạn 2002-2015. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị trong điều hành vĩ mô để loại bỏ các nguy cơ có thể xảy ra khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam trong tương lai.
4 Giải pháp nhằm khơi thông nguồn vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn / ThS.Nguyễn Thị Phúc Hậu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 24 (465) tháng 12 .- Tr. 21-26 .- 332.46
Trình bày chính sách tín dụng đối với phát triển nông nghiệp nông thôn, kết quả thực hiện cho vay của các ngân hàng về lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn và một số giải pháp nhằm khơi thông nguồn vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn.
5 Hiệu quả các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam / // Ngân hàng .- 2016 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 7-15 .- 332.401
Cung cấp thêm một chứng thực nghiêm về sự truyền dẫn của chính sách tiền tệ (CSTT) ở VN, cũng như bổ sung thêm các nghiên cứu trước bằng việc xem xét mức độ truyền dẫn của CSTT thông qua từng kênh truyền dẫn và xem xét xem kênh truyền dẫn nào đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền dẫn CSTT ở VN.
6 Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong ác trường đại học công lập: thực trạng và giải pháp / Trịnh Thị Thanh Loan, Vũ Lê Lam, Hoàng Thị Mai Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr. 26-28 .- 332.1
Phân tích những vấn đề đặt ra đối với hoạt động tự chủ tài chính tại các trường đại học, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong triển khai tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập hiện nay.
7 Mô hình và vị trí của tổ chức bảo hiểm tiền giử trong mạng an toàn tài chính quốc gia, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / ThS. Đào Thị Hồ Hương // Ngân hàng .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 56-58 .- 368.43
Trình bày mô hình tổ chức và cơ chế quản lý đối với hệ thống bảo hiểm tiền gửi trên thế giới, vị trí và vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền giử trong mạng an toàn tài chính quốc gia, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
8 Nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ hạn mức tín dụng trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam / TS.Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 24 (465) tháng 12 .- Tr. 17-20 .- 332.401
Trình bàythực trạng sử dụng công cụ hạn mức tín dụng (HMTD) ở Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ HMTD trong điều hành chính sách tiền tệ ở VN thời gian tới.
9 Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính trong các công ty xây dựng niêm yết tại Việt Nam / Lê Thị Nhu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình DươnG .- 2016 .- Số 483 tháng 12 .- Tr. 23-2 .- 332.1
Giải đáp một phần thắc mắc của doanh nghiệp về tác động của các nhân tố đến cấu trúc tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết.
10 Phát triển kinh tế tư nhân từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước / TS. Nguyễn Cảnh Hiệp // Ngân hàng .- 2016 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 2-6 .- 332.1
Trình bày tình hình xây dựng chính sách tín dụng ưu đãi đối với kinh tế tư nhân (KTTN); thực trạng triển khai chính sách tín dụng ưu đãi đối với KTTN; Một số kiến nghị nhằm phát ttrieenr KTTN từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.