Trình bày tác động của thương mại điện tử tới khu vực kinh tế phi chính thức, đáng giá thực trạng khu vực này trong thương mại điện tử ở VN, đồng thời gợi ý một số giải pháp cụ thể.
Trình bày tái cơ cấu kinh tế và những vấn đề đặt ra đối với huy động và phân bổ nguồn lực; giải pháp tăng cường hiệu quả huy động và phân bổ nguồn lực cho tái cơ cấu kinh tế.
Phân tích ảnh hưởng của đa dạng hóa và quy mô doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích ANOVA với dữ liệu từ 565 doanh nghiệp được niêm yết trên HNX và HOSE trong thời gian 5 năm (2010-2014). Kết quả nghiên cứu cho thấy loại hình đa dạng hóa, quy mô doanh nghiệp và sự tương tác giữa hai yếu tố này có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngoài việc làm rõ hơn các vấn đề lý thuyết, bài báo cũng cung cấp một số hàm ý giúp các doanh nghiệp xác định hợp lý phạm vi ngành nghề kinh doanh.
Giải thích động cơ thúc đẩy ý định chia sẻ thông tin tiêu dùng trên Facebook của sinh viên Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua một cuộc khảo sát trực tuyến được tiến hành đối với 208 người dùng Facebook là sinh viên tại Hà Nội vào năm 2016. Kết quả phân tích dữ liệu với mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho thấy ý định chia sẻ thông tin tiêu dùng trên Facebook của người dùng bị tác động bởi cả động cơ bên ngoài (nhu cầu về lợi ích vật chất, nhu cầu hòa đồng xã hội, nhu cầu học hỏi) và bên trong (sự đồng cảm và nhu cầu tự thể hiện bản thân).
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy Logistic để phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố cơ chế chính sách,khả năng phản ứng với môi trường kinh doanh, nguồn lực vật chất và con người, khả năng tạo thế cạnh tranh và trách nhiệm với cộng đồng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Trình bày thực trạng nợ phải thu của khách hàng tại một số công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ phái thu của khách hàng tại các công ty xi măng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Trình bày vai trò của quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực trạng quản trị dòng tiền của DNNVV và một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị vốn lưu động.
Để phân tích ảnh hưởng của quản trị công ty, cơ cấu vốn đến hiệu quả kĩ thuật của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại VN. Mô hình biên ngẫu nhiên (SFA) và hồi quy rút ngắn boostrap DEA hai giai đoạn được sử dụng để phân tích trên bộ dữ liệu gồm 342 quan sát giai đoạn 2008–2014. Kết quả chỉ ra cơ cấu vốn có quan hệ phi tuyến tính, hình chữ U đứng với hiệu quả kĩ thuật. Cơ chế quản trị công ty tác động đến hiệu quả kĩ thuật lần lượt là: (1) Quyền kiêm nhiệm; (2)Tỉ lệ thành viên độc lập không điều hành; và (3) Số lần họp hội đồng quản trị. Cuối cùng, dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.