CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sự phát triển quan hệ Mỹ - Ấn Độ trong thời gian gần đây / ThS. Ngô Thị Lan Anh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 34-40 .- 327
Trình bày một số nét về sự phát triển quan hệ Mỹ - Ấn trong thời gian gần đây, trong đó tập trung vào sự phát triển quan hệ chính trị, ngoại giao và sự mở rộng trao đổi thương mại và gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài song phương.
3 Hiệp ước an ninh Nhật – Mỹ và tác động đối với Nhật Bản / ThS. Nguyễn Ngọc Nghiệp // .- 2016 .- Số 11 (189)/2016 .- Tr. 3-11 .- 327
Phân tích những tác động của việc thực hiện Hiệp ước an ninh Nhật – Mỹ đối với Nhật Bản ở cả khía cạnh tích cực và tiêu cực.
4 Động thái của Mỹ và Nhật Bản tại khu vực Đông Bắc Á trước sự trỗi dậy về quân sự của Trung Quốc / Phan Thị Diễm Huyền // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 11 (189)/2016 .- Tr. 12-22 .- 327
Phân tích tình hình an ninh khu vực Đông Bắc Á giai đoạn hiện nay. Sự trỗi dậy về quân sự của Trung Quốc. Động thái của Mỹ và Nhật Bản ở khu vực Đông Bắc Á trước sự trỗi dậy về quân sự của Trung Quốc.
5 Quan hệ kinh tế Nhật Bản – Tiểu vùng Sông Mekong mở rộng trong những năm gần đây / TS. Dương Minh Tuấn // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 11 (189)/2016 .- Tr. 23-32 .- 327
Các nước thuộc Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS) luôn được xem là một trong những mắt khâu quan trọng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản, đặc biệt là trong lĩnh vực ODA, đầu tư và thương mại. Điều này lại càng có ý nghĩa hơn trong bối cảnh có sự gia tăng cạnh tranh và đối đầu ngày càng lớn giữa Nhật Bản và Trung Quốc trong những năm gần đây. Bài viết này chủ yếu làm rõ tiến trình, thực trạng quan hệ kinh tế Nhật Bản – GMS và các chính sách về quan hệ kinh tế của Nhật Bản đối với các GMS trong những năm gần đây.
6 Những thách thức của cuộc khủng hoảng di cư đối với hệ thống cứu trợ tị nạn chung Châu Âu (CEAS) / PGS. TS. Bùi Hồng Hạnh // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2016 .- Số 11 (135)/2016 .- Tr. 30-35 .- 327
Phân tích các nội dung của CEAS, những thách thức đặt ra đối với CEAS từ cuộc khủng hoảng di cư những năm gần đây và một số bài học kinh nghiệm cho ASEAN.
7 Quan hệ thương mại Mỹ - Đài Loan giai đoạn 2009 – 2015 / TS. Hắc Xuân Cảnh // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 27-35 .- 327
Phân tích về bối cảnh, những yếu tố tác động, thực trạng quan hệ thương mại Mỹ - Đài Loan từ năm 2009 đến năm 2015, đồng thời nêu lên những tiềm năng và giải pháp nhằm thúc đẩy hợp tác thương mại giữa Mỹ và Đài Loan trong giai đoạn tiếp theo.
8 Ấn Độ và Nhật Bản trong chiến lược “Tái cân bằng” sang Châu Á của Chính quyền Obama / Lê Khương Thùy // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 3-15 .- 327
Làm rõ nội hàm chiến lược “Xoay trục” rồi “Tái cân bằng” sang châu Á của Chính quyền Obama, lý do và việc thực hiện chiến lược tăng cường quan hệ một số đồng minh và đối tác quan trọng, tiêu biểu của Mỹ ở khu vực, đó là Nhật Bản – một đồng minh lâu đời, và Ấn Độ - một đối tác mới quan trọng của Mỹ.
9 30 năm quan hệ Việt – Mỹ: Từ cựu thù đến quan hệ đối tác toàn diện / PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 16-29 .- 327
Nghiên cứu quan hệ Việt – Mỹ trong thời gian 30 năm Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới để thấy rõ sự tác động của chính sách đó đối với quan hệ hai nước, đồng thời làm rõ xu hướng của quan hệ Việt – Mỹ trong giai đoạn này và đưa ra khuyến nghị cho quan hệ hai nước trong thời gian tới.
10 Quan hệ kinh tế Việt Nam – Hoa Kỳ sau khi thiết lập quan hệ đối tác toàn diện / Cù Chí Lợi, Lê Thị Vân Nga // Châu Mỹ ngày nay .- 2016 .- Số 12/2016 .- Số 12 .- 327
Hoa Kỳ đã trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, là một trong những nhà đầu tư hàng đầu của Việt Nam và hai nước ngày càng mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, để tận dụng được những cơ hội và vượt qua những rào cản trong quan hệ hợp tác với Hoa Kỳ, Chính phủ Việt Nam cần có những cải cách sâu rộng hơn nhằm hướng tới tự do hóa thị trường, cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh.