Nghiên cứu này góp phần giúp nhà thầu chính cũng như nhà thầu phụ hiểu rõ các tiêu chí quan trọng để đánh giá thực trạng mối quan hệ hợp tác giữa hai bên, từ đó sẽ có chính sách phù hợp để xây dựng và liên tục phát triển mối quan hệ bền vững.
Trong bài báo này phương pháp phân tích trực tiếp tính toán tải giới hạn và thích nghi của dàn thép được trình bày. Trường ứng suất tổng được chia thành từng ứng suất đàn hồi và ứng suất dư tự cân bằng. Ứng suất đàn hồi được xác định dùng phương pháp phần tử hữu hạn. Để thỏa mãn điều kiện cân bằng của trường ứng suất dư, dạng yếu của phương trình cân bằng sẽ được sử dụng. Bài toán tối ưu thu được sẽ được đưa về dạng tuyến tính. Cận dưới của tải trọng phá hoại thực của dàn thép 2 và 3 chiều sẽ được xác định.
Phân tích, đánh giá thực trạng, những thách thức kể cả dưới tác động của biến đổi khí hậu để từ đó đề xuất một số giải pháp mang tính đồng bộ nhằm góp phần phát triển tỉnh Quảng Nam theo hướng bền vững.
Bài báo áp dụng lý thuyết Six Sigma theo trình tự DMAIC nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn giám sát thi công, thông qua công cụ phân tích tác động và hình thức sai lỗi. Quá trình thực hiện bào báo được lấy số liệu tại một dự án cụ thể.
Trình bày các kết quả nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải xây dựng. Các kết quả của xếp hạng các nhân tố theo MEAN đã chỉ ra 10 nhân tố hàng đầu. Các biên liên quan có thể dựa vào các nhân tố hàng đầu nói trên để đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện việc quản lý rác thải xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Giới thiệu quy trình dự báo tiến độ của một số biện pháp thi công xây dựng theo lý thuyết độ tin cậy. Trên cơ sở đó tác giả đã vận dụng vào dự báo tiến độ thi công khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi.
Với 64 yếu tố định nghĩa quy mô PDRI-Building được xem xét mức độ phù hợp khi sử dụng tại Việt Nam, theo kết quả phân tích dựa trên dữ liệu khảo sát được thu thập bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành xây dựng, thì có đến 57 yếu tố là phù hợp khi sử dụng tại Việt Nam.
Giới thiệu sơ bộ hiện trạng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị trung tâm Hà Nội, phân tích đặc điểm cấu trúc địa chất – địa chất công trình và tính chất của đá, điều kiện địa chất thủy văn, đánh giá khả năng ứng xử của các lớp đất và xuất hiện tai biến khi xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật gồm đô thị, trên cơ sở đó triển khai phân vùng cấu trúc nền và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện địa chất công trình đến xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị trung tâm Hà Nội loại nông (đến độ sâu ảnh hưởng 20m).