CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khung pháp luật của Liên minh Châu Âu về hỗ trợ nhà nước với doanh nghiệp nhỏ và vừa và gợi mở đối tượng điều chỉnh của chế định pháp luật này ở Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Đức Minh // .- 2017 .- Số 12 (195 .- Tr. 28 – 37 .- 341
Cung cấp thông tin khái quát về cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Liên minh châu Âu; gợi mở một số ý tưởng về đối tượng điều chỉnh pháp luật hoạt động hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2 Quan hệ chính trị, ngoại giao giữa Australia với Indonesia (1950-2016) / PGS. TS. Trịnh Thị Định // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 3-10 .- 327
Trong chính sách đối ngoại của Australia, duy trì và phát triển quan hệ với Indonesia luôn được xếp ở vị trí ưu tiên hàng đầu. Bất chấp những biến động an ninh chính trị cũng như các chính sách đối nội hay đối ngoại của Indonesia có thể bị các nước phương Tây khác chỉ trích, phê phán, các chính phủ Australia luôn tìm cách duy trì và phát triển quan hệ với Indonesia. Trên cơ sở những tư liệu tiếp cận được, bài viết làm rõ mối quan hệ chính trị ngoại giao giữa hai nước trong giai đoạn 1950-2016.
3 Buôn bán giữa Nhật Bản với Đông Nam Á thời kỳ Châu ấn thuyền (1592 – 1637) / ThS. Trần Thị Tâm // ThS. Trần Thị Tâm .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 11-21 .- 327
Trình bày khái quát về quan hệ thương mại giữa Nhật Bản với Đông Nam Á trong suốt thời Châu ấn thuyền, trên cơ sở đó rút ra một vài nhận xét về thời kỳ có tính chất nền tảng này.
4 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước ASEAN thuộc vùng Mê Công mở rộng (GMSS) những năm gần đây / ThS. Trần Viết Nhân // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 22-30 .- 327
Phân tích và làm rõ những động thái phát triển trong quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMSs) là thành viên của ASEAN (Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanmar – CLTM) trong những năm gần đây. Thông qua đó khẳng định đây thực sự là điểm sáng trong hợp tác kinh tế của nước ta với các quốc gia này. Đồng thời đưa ra ba gợi ý quan trọng nhằm tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa lĩnh vực hợp tác này trong tổng thể chiến lược phát triển quan hệ kinh tế nói chung, thương mại nói riêng với các nước CLTM hiện nay và trong thời gian tới.
5 Thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc nhìn từ yếu tố giai đoạn sản xuất / NCS. Trương Quan Hoàn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 31-37 .- 327
Sử dụng hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế của Gaulier, Lemoine và Kesenci (2007), bài viết phân tích những biến đổi về cơ cấu thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc xét theo yếu tố giai đoạn sản xuất từ năm 2000 đến nay.
6 Sự tiếp biến mô hình Trung Hoa của vương triều Lê Sơ và Joseon (Triều Tiên): Nhìn từ hệ thống thanh tra, giám sát quan lại / TS. Phan Ngọc Huyền // .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 38-46 .- 327
Nhận diện về những giá trị đặc thù và tính dân tộc trong quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa nói chung và mô hình quan chế nói riêng giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
7 Tác động từ viện trợ kinh tế của Mỹ đến phát triển kinh tế của Đài Loan từ năm 1950 đến 1956 / Trần Thị Hạnh Lợi // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 47-56 .- 327
Phân tích mục tiêu chính sách hỗ trợ kinh tế của Mỹ đối với Đài Loan. Các loại hình viện trợ, các cơ quan chính phụ trách hoạt động viện trợ, quá trình viện trợ. Tác động của viện trợ Mỹ đối với nền kinh tế Đài Loan.
8 Bước tiến trong quan hệ Nhật Bản – Hàn Quốc / TS. Phan Cao Nhật Anh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 3-9 .- 327
Phân tích, đánh giá quan hệ song phương Nhật Bản – Hàn Quốc từ năm 2013 đến nay và đưa ra một số dự báo.
9 Một số vấn đề bất đồng về thương mại và đầu tư giữa Mỹ và Trung Quốc trong những năm gần đây / Lê Thị Vân Nga // Châu Mỹ ngày nay .- 2017 .- Số 1 (226) .- Tr. 27 – 38 .- 382
Trình bày một số vấn đề bất đồng liên quan đến chính sách và thực thi chính sách của Trung Quốc, một số vấn đề liên quan đến chính sách của Mỹ và các biện pháp giải quyết và kết luận.
10 Tiến trình mở cửa và giao lưu văn hóa – xã hội của Hàn Quốc đối với Nhật Bản từ sau Chiến tranh Lạnh / TS. Phan Thị Anh Thư // .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 10-18 .- 327
Giới thiệu tiến trình mở cửa và giao lưu văn hóa – xã hội của Hàn Quốc đối với Nhật Bản từ sau Chiến tranh Lạnh dưới thời kỳ Tổng thống Kim Dae Jung (1998 – 2003), thời kỳ Tổng thống Roh Moo Hyun (2003 – 2008), thời kỳ Tổng thống Lee Myung Bak (2008 – 2012).