CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hoạt động xử lý nước thải đô thị và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại Việt Nam / PGS.TS. Ứng Quốc Dũng, KS. Đỗ Tiến Thành // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 6 ( 260 .- Tr. 28 – 29 .- 363.7
Phân tích thực trạng hoạt động xử lý nước thải đô thị và đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải tại Việt Nam.
2 Cạnh tranh chiến lược giữa Trung Quốc và Nhật Bản tại Đông Nam Á / PGS. TS. Vũ Dương Huân // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 28-41 .- 327
Phân tích cạnh tranh ảnh hưởng Trung – Nhật ở khu vực Đông Nam Á về các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, quốc phòng – an ninh, kinh tế, sức mạnh mềm. Đồng thời, sẽ làm rõ các nhân tố tác động đến cạnh tranh Trung – Nhật trong giai đoạn hiện nay như vị trí chiến lược ngày càng tăng ở khu vực Đông Nam Á, thay đổi tương quan sức mạnh quốc gia của Trung Quốc và Nhật Bản, nét mới chính trị nội bộ hai nước và thay đổi của tình hình quốc tế và khu vực…
3 Nhìn lại quan hệ Việt – Trung năm 2016 và triển vọng năm 2017 / Phương Nguyễn // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 42-54 .- 327
Nhìn nhận, đánh giá quan hệ Việt – Trung năm 2016, thể hiện tập trung qua quan hệ ngoại giao, hợp tác trên các lĩnh vực và vấn đề Biển Đông. Dự báo quan hệ Việt – Trung 2017.
4 Nghiên cứu thuật toán chỉ số NDVI để đánh giá lớp phủ thực vật ven biển tỉnh Quảng Trị / ThS. Trần Thị Hân, ThS. Trần Anh Tuấn, ThS. Nguyễn Tuấn Anh, ThS. Ngô Thị Phương Thảo // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 5 (259 .- Tr.13 – 15 .- 363.7
Nghiên cứu sử dụng công nghệ GIS và RS để đánh giá biến động lớp phủ thực vật vùng ven biển tỉnh Quảng Trị thông qua chỉ số thực vật NDVI từ năm 2000 – 2015. Trong đó tập trung nghiên cứu sự biến đổi của các lớp phủ thực vật có chu kỳ dài như rừng trồng, thảm thực vật tự nhiên và những yếu tố tác động đến sự thay đổi của chúng.
5 Từ Biển Đông tới quản lý xung đột của ASEAN / PGS. TS. Hoàng Khắc Nam // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 3-11 .- 327
Phân tích đặc điểm trong quản lý xung đột của ASEAN ở Biển Đông. Vai trò của phương cách ASEAN trong quản lý xung đột ở Biển Đông. Một vài gợi ý đưa ra trong việc điều chỉnh phương cách của ASEAN.
6 Philippines trong chính sách đối ngoại của Mỹ (1991 – 2014) / PGS. TS. Nguyễn Văn Tận, Nguyễn Thị Ánh Trang // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 12-20 .- 327
Làm rõ vị thế của Philippines trong chính sách đối ngoại của Mỹ và sự gia tăng ảnh hưởng của Mỹ đối với Philippines thông qua việc tăng cường quan hệ đồng minh và sự hiện diện quân sự của Mỹ để ngăn chặn tham vọng của Trung Quốc ở Biển Đông cũng như phục vụ cho lợi ích thương mại của Mỹ ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương khi Mỹ thực hiện chính sách “xoay trục” sang khu vực này.
7 Đầu tư của Singapore tại Việt Nam sau hơn 20 năm nhìn lại (1995-2016) / TS. Phan Thị Hoa // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 21-29 .- 327
Trên cơ sở nghiên cứu quá trình đầu tư của Singapore tại Việt Nam trong hơn 20 năm (1995-2016), bài viết nêu bật những thành tựu đồng thời chỉ ra một số thách thức và dự báo triển vọng của mối quan hệ hợp tác đầu tư giữa hai nước trong thời gian tới.
8 Nghiên cứu xác định loài sinh vật phù du chỉ thị cho mức ô nhiễm của thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh Hải Dương / ThS. Tạ Hồng Minh, ThS. Nguyễn Công Thành, TS. Nguyễn Dương Thạo // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 4 (258) .- Tr. 26 – 29 .- 363.7
Trên cơ sở nguồn dữ liệu phân tích thực vật phù du, động vật phù du tại ao nuôi thủy sản nước ngọt đã xác được các chỉ số sinh học và sinh vật chỉ thị cho 4 đặc trưng chất lượng môi trường. Mức bẩn nhẹ xác định được 4 loài thực vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám sát là sinh vật chỉ thị; mức bẩn vừa có 3 loài thực vật phù du, 3 loài động vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám xác; mức bẩn nặng có 4 loài thực vật phù du, 3 loài động vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám xác; mức bẩn rất nặng có 3 loài thực vật phù du và 3 loài động vật phù du.
9 Điều kiện bên trong của hợp tác quốc tế / PGS. TS. Hoàng Khắc Nam // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 42-52 .- 327
Tìm hiểu sáu nhân tố đóng vai trò điều kiện bên trong có giá trị phổ quát đối với hợp tác quốc tế. Sáu điều kiện này là sự tính toán lý trí, lòng tin, các nhóm trong nước, giới tinh hoa xã hội, thể chế trong nước và cơ chế hoạch định chính sách, giá trị và bản sắc. Trong nghiên cứu và thực tiễn, phải tính đến các điều kiện đó để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hợp tác, phát huy mặt tích cực và giảm thiểu những hạn chế của chúng.
10 Đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Liên bang Nga và những vấn đề cần quan tâm / PGS. TS KHQS. Trần Nam Chuân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 76-81 .- 327
Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Liên bang Nga được vun đắp trên cơ sở kế thừa quan hệ “chí tình, chí nghĩa” giữa Việt Nam và Liên Xô trước đây. Trải qua nhiều thăng trầm, mối quan hệ hữu nghị, truyền thống này ngày càng bền chặt, đi vào chiều sâu và là tài sản vô giá để hai nước, hai dân tộc giữ gìn, phát triển.