CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
3 Phát triển công nghiệp hỗ trợ từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước / TS. Nguyễn Cảnh Hiệp // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 5(470) tháng 2 .- Tr. 22-25 .- 332.41
Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là một lĩnh vực quan trọng và được Nhà nước khuyến khích phát triển bằng nhiều chính sách, trong đó có việc ưu tiên cho các doanh nghiệp, dự án thuộc lĩnh này được sử dụng nguồn vốn uwuddaix của Nhà nước qua Ngân hàng Phát triển VN. Tuy nhiên, thời gian qua, việc tài trợ vốn tín dụng ưu đãi của Nhà ước đối với CNHTvaanx còn hạn chế. Bài viết này nhìn lại quá trình thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước trong lĩnh vực CNHT và đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng quy mô tài trợ tín dụng ưu đãi của Nhà nươc với lĩnh vực này.
4 Khắc phục rào cản nhằm bảo đảm tiếp cận công lí cho phụ nữ bị bạo lực tình dục ở Việt Nam / Phan Thị Lan Hương // Luật học .- 2016 .- Số 9 (196) .- Tr. 22-36 .- 340
Đề xuất các biện pháp nhằm tiếp cận công lí cho phụ nữ bị bạo lực tình dục thông qua việc nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành.
5 Yêu cầu về an toàn pháp lí trong nhà nước pháp quyền / Nguyễn Văn Quân // Luật học .- 2016 .- Số 9 (196) .- Tr. 37-45 .- 340
Trình bày nguồn gốc, quá trình phát triển và nội dung của nguyên tắc an toàn pháp lí trong tư tưởng pháp lí phương Tây, đề xuất những tiêu chí đặt ra đối với pháp luật nhằm đảm bảo nguyên tắc an toàn pháp lí trong nhà nước pháp quyền.
6 Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại / Phạm Thái // Luật học .- 2016 .- Số 9 (196) .- Tr. 46-56 .- 340
Làm rõ các vấn đề về yêu cầu khởi tố, không yêu cầu khởi tố và rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự của bị hại hoặc người đại diện của họ; những điểm hợp lí, bất hợp lí trong quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về những vấn đề này và đề xuất hướng hoàn thiện.
7 Tiêu chuẩn nguồn nhân lực pháp luật tham gia giải quyết tranh chấp đầu tư và thương mại quốc tế - kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Anh Thơ, Nguyễn Quỳnh Trang // Luật học .- 2016 .- Số 9 (196) .- Tr. 57-74 .- 340
Nghiên cứu thực trạng các tiêu chuẩn theo pháp luật một số nước như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Anh… và đề xuất bộ tiêu chuẩn của nguồn nhân lực pháp luật tham gia giải quyết tranh chấp đầu tư và thương mại quốc tế của Việt Nam đối với các đối tượng: thẩm phán, luật sư, trọng tài, chuyên viên pháp chế và giảng viên.
8 Quan hệ thương mại hàng hóa Ấn Độ - ASEAN: Thực trạng và giải pháp / ThS. Ngô Minh Đức, Ngô Minh Trung // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 1-12 .- 327
Thương mại Ấn Độ - ASEAN phát triển khá nhanh trong giai đoạn 2000-2015, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Ấn Độ (10,1%, 2015) và chiếm tỷ trọng quá bé nhỏ trong tổng kim ngạch ngoại thương của ASEAN (3%, 2015). Vì vậy, bài viết đi sâu phân tích thực trạng quan hệ thương mại Ấn Độ - ASEAN giai đoạn 2000-2015, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phát triển mối quan hệ này giai đoạn 2015-2025.
9 Quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam – Australia: Thành tựu và triển vọng / Huỳnh Tâm Sáng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 30-37 .- 327
Trong tổng thể các đối tác của Việt Nam thì Australia có vai trò và vị trí quan trọng. Bước vào thế kỷ XXI, quan hệ Việt Nam – Australia ngày càng được nâng cấp để làm tương thích tính chất quan hệ với tình hình mới. Nghiên cứu cơ sở cho quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam – Australia, làm rõ những thành tựu và nguyên nhân của những thành công lẫn hạn chế trong quan hệ hai nước từ sau khi thiết lập quan hệ đối tác toàn diện là cơ sở để dự báo triển vọng của quan hệ hai nước trong thời gian tới.
10 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành xây dựng / ThS. Phạm Văn Sơn // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 63-68 .- 624
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho ngành xây dựng trước thềm hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.