CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt của WTO trong lĩnh vực trợ cấp / Nguyễn Quỳnh Trang // Luật học .- 2016 .- Số 10 (197) .- Tr. 62-72 .- 340
Trình bày tập trung vào 3 nội dung về sự hình thành và phát triển của nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt của WTO và việc áp dụng trong lĩnh vực trợ cấp, nội dung nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt hiện hành trong lĩnh vực trợ cấp, các biện pháp hoàn thiện nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt để củng cố tác động hỗ trợ tới các nước đang phát triển.
2 Tính hợp lí của thời hạn tố tụng dân sự / Trần Anh Tuấn // Luật học .- 2016 .- Số 10 (197) .- Tr. 73-85 .- 340
Trình bày các nội dung về bản chất và cách xác định thời hạn tố tụng; mối liên hệ giữa chất lượng, hiệu quả của thủ tục và thời hạn tố tụng; giải pháp kiểm soát tính hợp lí của thời hạn tố tụng trong lập pháp nhằm đảm bảo quyền được xét xử trong một thời hạn hợp lí của đương sự.
3 Những sửa đổi, bổ sung của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 về kinh doanh dịch vụ bất động sản / Nguyễn Quang Tuyến, Nguyễn Thành Luân // Luật học .- 2016 .- Số 10 (197) .- Tr. 86-93 .- 340
Đề cập những sửa đổi, bổ sung (những điểm mới) trong các quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản của Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 đặt trong mối quan hệ so sánh, đối chiếu với những quy định về vấn đề này của Luật kinh doanh bất động sản năm 2006.
4 Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trong mối quan hệ giữa Bộ luật dân sự với Luật đất đai / Vũ Thị Hồng Y // Luật học .- 2016 .- Số 10 (197) .- Tr. 94-100, 51 .- 340
Nhận diện bản chất của quyền sử dụng đất và hiệu lực của các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trong mối quan hệ giữa các quy định của Luật đất đai năm 2013 và Bộ luật dân sự của năm 2015.
5 Thực trạng và giải pháp thúc đẩy thực hiện quy trình VietGap trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Hòa Bình / Nguyễn Anh Minh, Nguyễn Tuấn Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 71-73,77 .- 330.124
Tình hình thực hiện quy trình VietGap trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Hoàn Bình; một số nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình VietGap trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Hoàn Bình; giải pháp thúc đẩy thực hiện quy trình VietGap trong sản xuất rau an toàn tại tỉnh Hoàn Bình.
6 Tác động của gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đối với thị trường bảo hiểm Việt Nam / Dương Trọng Khoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 86-88 .- 368.001
Khái quát về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); các quy trình của AEC tác động đến lĩnh vực bảo hiểm VN; cơ hội và thách thức của thị trường bảo hiểm VN; Một số khuyến nghị cho thị trường bảo hiểm VN.
7 Phát triển nền kinh tế số trong bối cảnh Việt Nam gia nhập AEC / ThS. Lê Thị Thanh Huyền // Tài chính .- 2017 .- Số 651 tháng 2 .- Tr. 23-24 .- 658.1 141
Đánh giá tiềm năng kinh tế số của VN, đồng thời chỉ ra một số đề xuất nhằm phát triển nền kinh tế số trong bối cảnh gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).
8 Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt giấy tờ và vấn đề gia nhập của Việt Nam / Nguyễn Hồng Bắc // Luật học .- 2016 .- Số 11 (198) .- Tr. 3-11 .- 340
Giới thiệu những nội dung chính của Công ước La Hay ngày 15/11/1965 về tống đạt ra nước ngoài các giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại, về quá trình gia nhập Công ước và đánh giá những tác động của Công ước đối với Việt Nam.
9 Kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam / Phan Thu Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 53-55 .- 382.6
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản; bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam.
10 Tác động của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết- Bằng chứng thực nghiệm của VN30 / Trần Quốc Thịnh, Lê Hoàng Việt Hà // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 236 tháng 02 .- Tr. 37-43 .- 658
Thông tin kế toán có vai trò quan trọng đối với người sử dụng. Việc quy định về công bố thông tin kế toán đối với các công ty niêm yết đã được cụ thể. Để đánh giá được toàn diện, tác giả đã khảo sát thực nghiệm về tác động quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết VN30 trong giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả cho thấy mức độ tập trung quyền sở hữu là nhân tố làm giảm mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty. Từ đó, tác giả đề xuất cơ quan nhà nước cần quy định rõ về tỷ lệ, công khai tỷ lệ sở hữu những cổ đông lớn, cũng như các công ty niêm yết cần có trách nhiệm trong việc công bố thông tin kế toán cho người sử dụng.