Trình bày việc hoàn thiện hành lang pháp lý phát triển thị trường chứng khoán phái sinh và một số định hướng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh.
Trình bày thực trạng cơ chế bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán và các biện pháp xây dựng cơ chế bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam, trên cơ sở đó, tác giả đánh giá những kết quả đạt được, những mặt hạn chế , nguyên nhân của những hạn chế đó để có thể đề xuất các kiến nghị góp phần tăng cường hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Khái quát về đội ngũ giảng viên trường Đại học Khoa Học; thực trạng chính sách đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại học Khoa học và nâng cao hiệu quẩ chính sách đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại học Khoa học.
Chủ đề về rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng đã được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng trong bối cảnh Việt Nam. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó, góp phần bổ sung, lấp dần khe hổng học thuật hiện tại. Tác giả sử dụng phương pháp định lượng, tiếp cận theo mô hình tự hồi quy dạng vectơ với hệ phương trình đồng thời và sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy bình phương bé nhất. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007–2015. Kết quả của nghiên cứu cho thấy không tồn tại mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007–2015. Tuy nhiên, biến trễ của rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng lại ảnh hưởng đến chính rủi ro đó ở hiện tại.
Bài viết kiểm định mối quan hệ giữa quá trình cải thiện môi trường kinh doanh và tự do hóa tài chính tại Việt Nam với hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại. Sử dụng bộ dữ liệu mảng gồm 24 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2015, bằng kỹ thuật ước lượng tác động ngẫu nhiên, tác giả chứng minh: quá trình cải cách môi trường kinh doanh và tự do hóa tài chính thời gian qua đã làm tăng tỷ lệ Chi phí trên thu nhập của ngân hàng thông qua 2 cơ chế: (i) tăng chi phí để cạnh tranh, tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm và thu hút khách hàng và (ii) tăng chi phí để nâng cấp hệ thống quản lý, kiểm soát rủi ro tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế. Dù việc đó làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam ở hiện tại nhưng cần thiết cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Do đó, tác giả đánh giá ảnh hưởng này là tích cực và hợp với quy luật kinh tế thị trường.
Mục tiêu của bài viết là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam sau khủng hoảng năm 2008, ước lượng mô hình hồi quy GMM với biến phụ thuộc là tỷ suất lợi nhuận tính trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và các biến độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam trên cơ sở hệ thống dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính) thu thập từ 33 ngân hàng giai đoạn 2008–2015. Kết quả ước lượng cho thấy tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng thương mại chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: tỷ lệ vốn chủ sở hữu; năng lực quản trị chi phí; tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; thu nhập từ lãi; chi phí trả lãi; tốc độ tăng trưởng tổng tài sản; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; lạm phát; GDP. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các hàm ý chính sách giúp làm tăng lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Đưa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng gian lận và làm giả chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại quốc tế tại VN, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân cũng như hậu quả của vấn đề. Cuối cùng, bài vieetss nêu lên một số đề xuất nhằm phòng ngừa, hạn chế vấn đề gian lận và giả mạo chứng từ trong hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại quốc tế.
Cung cấp thực trạng hoạt động phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam, những kinh nghiệm xây dựng ngân hàng xanh từ các nước phát triển. Qua đó đề xuất một số bài học kinh nghiệm nhữu ích cho việc thực hiện tại Việt Nam.
Phân tích hiệu quả hoạt động cũng như chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2005-2015; từ đó đề xuất một số gợi ý về chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam.