CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nhân tố ảnh hưởng tới việc niêm yết của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường chứng khoán của các nước thành viên ASEAN, nghiên cứu điển hình tại thị trường Singapore / TS. Lê Thị Hương Lan và nhóm sinh viên NCKH // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 31-37 .- 332.6409597
Bài viết tập trung nghiên cứu các nhân tố tài chính có ảnh hưởng tới việc niêm yết của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường Singapore. Đề đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập (nhân tố tài chính) tới biến phụ thuộc (khả năng niêm yết chéo), mô hình logit đã được lựa chọn. Thông quâ mô hình, kết quả kiểm nghiệm cho thấy số chỉ tiêu tài chính như doanh thu thuần, hệ số nợ phải trẩ/ vốn chủ sở hữu, hệ số khả năng thanh toán nhanh là các nhân tố chính ảnh hưởng đến các doanh nghiệp VN có khả năng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Singapore (SGX). Trên cơ sở đó, một số khuyến nghị liên quan được đề xuất đối với các doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức cũng như hành vi của các DN Việt Nâm có khả năng niêm yết trền sàn (SGX).
2 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện thể chế thị trường chứng khoán Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi // Thị trường chứng khoán Việt Nam .- 2017 .- Số 221 tháng 3 .- Tr.18-21 .- 332.64337
Đánh giấ và phân tích thực trạng thể chế thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế TTCK Việt Nam.
3 Chất lượng công bố thông tin trên thị trường OTC Việt Nam / Nguyễn Thị Bích Thủy // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 52-54 .- 332.6409597
Đánh giá lại các nghiên cứu chất lượng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán tại các quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam, mở ra định hướng về nghiên cứu chất lượng công bố thông tin trên thị trường OTC thời gian tới.
4 Chứng khoán phái sinh - lực đẩy mới cho thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Hoàng Anh Tuấn // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 57-58 .- 332.64337
Trình bày việc hoàn thiện hành lang pháp lý phát triển thị trường chứng khoán phái sinh và một số định hướng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh.
5 Cơ chế bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Nguyễn Phương Thảo // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 59-61 .- 332.64337
Trình bày thực trạng cơ chế bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán và các biện pháp xây dựng cơ chế bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
6 Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam / Cù Thanh Thủy, Vũ Phương Ngân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 22-24 .- 624.1 0212
Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam, trên cơ sở đó, tác giả đánh giá những kết quả đạt được, những mặt hạn chế , nguyên nhân của những hạn chế đó để có thể đề xuất các kiến nghị góp phần tăng cường hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.
7 Chính sách đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên / Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thị Điệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 488 tháng 2 .- Tr. 44-46 .- 658.3
Khái quát về đội ngũ giảng viên trường Đại học Khoa Học; thực trạng chính sách đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại học Khoa học và nâng cao hiệu quẩ chính sách đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Đại học Khoa học.
8 Rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng: Trường hợp các ngân hàng thương mại Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Phạm Hồng Vy // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 45-63 .- 332.12
Chủ đề về rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng đã được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng trong bối cảnh Việt Nam. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó, góp phần bổ sung, lấp dần khe hổng học thuật hiện tại. Tác giả sử dụng phương pháp định lượng, tiếp cận theo mô hình tự hồi quy dạng vectơ với hệ phương trình đồng thời và sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy bình phương bé nhất. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007–2015. Kết quả của nghiên cứu cho thấy không tồn tại mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007–2015. Tuy nhiên, biến trễ của rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng lại ảnh hưởng đến chính rủi ro đó ở hiện tại.
9 Cải thiện môi trường kinh doanh, tự do hóa tài chính và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phan Hồng Mai // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 56-64 .- 332.12
Bài viết kiểm định mối quan hệ giữa quá trình cải thiện môi trường kinh doanh và tự do hóa tài chính tại Việt Nam với hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại. Sử dụng bộ dữ liệu mảng gồm 24 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2015, bằng kỹ thuật ước lượng tác động ngẫu nhiên, tác giả chứng minh: quá trình cải cách môi trường kinh doanh và tự do hóa tài chính thời gian qua đã làm tăng tỷ lệ Chi phí trên thu nhập của ngân hàng thông qua 2 cơ chế: (i) tăng chi phí để cạnh tranh, tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm và thu hút khách hàng và (ii) tăng chi phí để nâng cấp hệ thống quản lý, kiểm soát rủi ro tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế. Dù việc đó làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam ở hiện tại nhưng cần thiết cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Do đó, tác giả đánh giá ảnh hưởng này là tích cực và hợp với quy luật kinh tế thị trường.
10 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 / Phan Thị Hằng Nga // Kinh tế và phát triển .- 2017 .- Số 237 tháng 3 .- Tr. 65-73 .- 332.12
Mục tiêu của bài viết là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam sau khủng hoảng năm 2008, ước lượng mô hình hồi quy GMM với biến phụ thuộc là tỷ suất lợi nhuận tính trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và các biến độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam trên cơ sở hệ thống dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính) thu thập từ 33 ngân hàng giai đoạn 2008–2015. Kết quả ước lượng cho thấy tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng thương mại chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: tỷ lệ vốn chủ sở hữu; năng lực quản trị chi phí; tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng; thu nhập từ lãi; chi phí trả lãi; tốc độ tăng trưởng tổng tài sản; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; lạm phát; GDP. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các hàm ý chính sách giúp làm tăng lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.